Phần 1

(8 câu)
Câu 1

Số đối của 1317\dfrac{1}{3}-\dfrac{1}{7}

214\dfrac{-21}{4}.
421\dfrac{-4}{21}.
214\dfrac{21}{4}.
421\dfrac{4}{21}.
Câu 2

Số nghịch đảo của 65%65\%

2013\dfrac{-20}{13}.
2013\dfrac{20}{13}.
1320\dfrac{-13}{20}.
1320\dfrac{13}{20}.
Câu 3

Mỗi học sinh khối 6 của một trường THCS được đăng kí một cỡ áo theo bảng thống kê sau:

Cỡ áo S M L XL XXL
Số học sinh 121 89 80 44 11
Câu 1:

Học sinh khối 6 mặc cỡ áo nào nhiều nhất?

Cỡ XL.
Cỡ M.
Cỡ S.
Cỡ L.
Câu 2:

Tổng số học sinh khối 6 của trường đó là

265.
345.
301.
389.
Câu 4

Tung một con xúc xắc 6 mặt 50 lần, ghi lại kết bảng theo bảng sau:

Số chấm 1 2 3 4 5 6
Số lần xuất hiện 3 4 12 9 15 7
Câu 1:

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt có số chấm lẻ là

0,48.
0,42.
0,60.
0,30.
Câu 2:

Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 55 chấm là

0,1.
0,24.
0,03.
0,3.
Câu 5

Trong hình vẽ sau, phát biểu nào đúng?

A B x y

Hai tia Ax và Ay trùng nhau.
Hai tia Ay và Bx đối nhau.
Hai tia Bx và By đối nhau.
Hai tia Ax và By đối nhau.
Câu 6

Thực hiện phép tính (313+113)\left( 3\dfrac{1}{3}+1\dfrac{1}{3} \right) : 12\dfrac{1}{2} rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta có kết quả là

8,338,33.
99.
8,38,3.
9,39,3.
Câu 7

Khẳng định nào sau đây sai?

A
Góc có số đo lớn hơn 00^{\circ} và nhỏ hơn 9090^{\circ} là góc nhọn.
B
Góc có số đo nhỏ hơn 180180^{\circ} là góc tù.
C
Góc vuông là góc có số đo bằng 9090^{\circ}.
D
Góc có số đo bằng 180180^{\circ} là góc bẹt.
Câu 8

Bốn thửa ruộng thu hoạch được tất cả 1 tấn thóc. Số thóc thu hoạch ở ba thửa ruộng đầu lần lượt bằng 14\dfrac{1}{4} ; 0,40,415%15\% tổng số thóc thu hoạch ở cả bốn thửa. Khối lượng thóc thu hoạch được ở thửa thứ tư bằng

800800 kg.
600600 kg.
400400 kg.
200200 kg.