Phần 1

(16 câu)
Câu 1

Trong nguyên tử, hạt mang điện tích là

proton, electron và neutron.
electron và proton.
electron và neutron.
proton và neutron.
Câu 2

Khối lượng nguyên tử xấp xỉ bằng

tổng khối lượng các hạt electron và neutron.
tổng khối lượng proton và neutron.
tổng khối lượng electron và proton.
tổng khối lượng các hạt proton.
Câu 3

Sắp xếp các bước sau theo đúng tiến trình thực hiện kĩ năng đo.

(1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả và xử lí số liệu.

(2) Nhận xét sự chính xác của kết quả đo căn cứ vào dụng cụ đo và cách đo.

(3) Ước lượng, lựa chọn dụng cụ, thiết bị đo thích hợp.

(4) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được.

(3) - (1) - (4) - (2).
(1) - (4) - (3) - (2).
(3) - (1) - (2) - (4).
(1) - (2) - (4) - (3).
Câu 4

Các nội dung tối thiểu cần trình bày trong báo cáo thực hành bao gồm

cách tiến hành, kết quả, trả lời câu hỏi.
mục đích thí nghiệm, chuẩn bị, cách tiến hành, kết quả, trả lời câu hỏi.
chuẩn bị, cách tiến hành, kết quả, trả lời câu hỏi.
mục đích thí nghiệm, chuẩn bị, cách tiến hành, kết quả.
Câu 5

Bảng dưới đây mô tả số hạt mỗi loại của các nguyên tử khác nhau.

Nguyên tử Số hạt proton Số hạt neutron Số hạt electron
X 5 5 5
Y 5 6 5
Z 4 5 4
T 3 4 3

Các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hóa học?

Y và Z.
Z và T.
X và T.
X và Y.
Câu 6

Nguyên tố magnesium có kí hiệu hóa học là

mg.
MG.
mG.
Mg.
Câu 7

Phát biểu nào sau đây về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là không đúng?

Số thứ tự của chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc chu kì đó.
Các nguyên tố trong cùng chu kì được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 8

Các nguyên tố khí hiếm nằm ở đâu trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

Nhóm IA.
Nhóm VIIIA.
Chu kì 1.
Chu kì 4.
Câu 9

Sodium hydrogen carbonate là một chất được dùng trong y học để chữa bệnh đau dạ dày, có công thức hóa học là NaHCO3. Nguyên tố có số nguyên tử nhiều nhất trong NaHCO3

carbon.
oxygen.
sodium.
hydrogen.
Câu 10

Sodium hydrogen carbonate là một chất được dùng trong y học để chữa bệnh đau dạ dày, có công thức hóa học là NaHCO3. Khối lượng phân tử của sodium hydrogen carbonate là bao nhiêu? Biết Na = 23; H = 1; C = 12; O = 16.

106 amu.
80 amu.
84 amu.
96 amu.
Câu 11

Một phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Nước là

một nguyên tố hóa học.
một hợp chất.
một đơn chất.
một hỗn hợp.
Câu 12

Trong phân tử oxygen (O2), khi hai nguyên tử oxygen liên kết với nhau, chúng

chuyển electron từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung proton.
chuyển proton từ nguyên tử này sang nguyên tử kia.
góp chung electron.
Câu 13

Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết

ion.
cộng hóa trị.
kim loại.
phi kim.
Câu 14

Muối ăn có công thức hóa học là NaCl. Dựa vào liên kết hóa học trong phân tử NaCl, dự đoán NaCl không có tính chất nào dưới đây?

Khó bay hơi.
Nhiệt độ nóng chảy thấp.
Là chất rắn ở điều kiện thường.
Tan trong nước tạo thành dung dịch dẫn điện.
Câu 15

Carbon dioxide là hợp chất có ứng dụng quan trọng trong đời sống như được dùng để chữa cháy, làm dung môi cho các hợp chất hữu cơ, làm lạnh các mẫu sinh học, dùng trong công nghiệp thực phẩm,... được tạo thành từ carbon (IV) và oxygen. Công thức hóa học của carbon dioxide là

C2O2.
CO2.
CO.
C2O.
Câu 16

Thành phần phần trăm về khối lượng của Mg trong hợp chất MgO là

75%.
60%.
35%.
40%.