Phần tự luận (5 điểm)
(1 điểm). Hoàn thành các phương trình hóa học sau (cân bằng nếu có).
NaHCO3 + HCl \(\rightarrow\) NaCl + ...... + ......
Na2CO3 + HCl \(\rightarrow\) ..... + ..... + ......
KHCO3 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) K2CO3 + .... + ....
CaCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) ..... + .....
NaHCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) Na2CO3 + .... + ....
NaHCO3 + HCl \(\rightarrow\) NaCl + CO2+ H2O
Na2CO3 + 2HCl \(\rightarrow\) 2NaCl + CO2 + H2O
KHCO3 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) K2CO3 + CaCO3 + H2O
CaCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) CaO + CO2
2NaHCO3 \(\underrightarrow{t^o}\) Na2CO3 + CO2 +H2O
(1 điểm). Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào phân biệt được các khí: cacbonic, metan, axetilen?
Trích mẫu thử và đánh số thứ tự
(2 điểm). Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X?
Chất hữu cơ X có phần trăm khối lượng C, H, O lần lượt bằng 40%; 6,67%; 53,33%. Biết trong X có 2 nguyên tử oxi. Công thức phân tử của X?
Ta thấy %C + %H + %O = 100%
=> Hợp chất hữu cơ X chứa 3 nguyên tố C, H, O
Gọi công thức đơn giản nhất của X là CxHyOz
x : y : z = \(\dfrac{\%C}{12}:\dfrac{\%H}{1}:\dfrac{\%O}{16}=\dfrac{40}{12}:\dfrac{6,67}{1}:\dfrac{53,33}{16}=3,33:6,67:3,33=1:2:1\)
=> Công thức đơn giản nhất của X là CH2O
Mặt khác trong X có chứa 2 nguyên tử O
=> Công thức phân tử của X sẽ là C2H4O2
(3 điểm). Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch nước brom, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam brom.
a. Tính %V của mỗi khí trong hỗn hợp X.
b. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí X trên thu được m gam sản phẩm. Giá trị của m là.
c. Tìm khối lượng Fe2O3 cần dùng để phản ứng với CO thu được lượng CO2 bằng với lượng CO2 thu được khi đốt 5,6 lít hỗn hợp khí X.
(3 điểm). Dẫn 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch nước brom, đã làm mất màu hoàn toàn dung dịch có chứa 4 gam brom.
a. Tính %V của mỗi khí trong hỗn hợp X.
b. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí X trên thu được m gam sản phẩm. Giá trị của m là.
c. Tìm khối lượng Fe2O3 cần dùng để phản ứng với CO thu được lượng CO2 bằng với lượng CO2 thu được khi đốt 5,6 lít hỗn hợp khí X.
nX = \(\dfrac{5,6}{22,4}=0,25\) (mol) nBr2 = \(\dfrac{4}{160}=0,025\) (mol)
nX = nCH4 + nC2H2
C2H2 + 2Br2 --> C2H2Br4
0,05 <-- 0,025
=> nCH4 = 0,25 - 0,05 = 0,2 (mol)
a. => %VCH4 = \(\dfrac{0,2}{0,25}.100\%=80\%\)
=> %VC2H2 = 100% - 80% = 20%
b. Đốt cháy khí X
CH4 + O2 --> CO2 + 2H2O
0,2 0,2 0,4
2C2H2 + 3O2 ---> 4CO2 + 2H2O
0,05 0,1 0,05
nCO2 = 0,2 + 0,1 = 0,3 (mol) => mCO2 = 0,3 .44 = 13,2 (g)
nH2O = 0,4 + 0,05 = 0,45 (mol) => mH2O = 0,45 . 18 = 8,1 (g)
=> m = mCO2 + mH2O = 13,2 + 8,1 = 21,3 (g)
c. nCO2 = 0,3 (mol)
Fe2O3 + 3CO --> 2Fe + 3CO2
0,1 <-- 0,3
nFe2O3 = 0,1 (mol)
=> mFe2O3 = 0,1 . 160 = 16(g)