pin

Phần tự luận

(1 điểm). Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron, nêu rõ chất oxi hóa, chất khử, quá trình oxi hoá, quá trình khử?

a. Fe + HNO3 \(\rightarrow\) Fe(NO3)3 + NO + H2O.

b. KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 \(\rightarrow\) Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O.

 

Guide icon Hướng dẫn giải

a. Fe0 + HN+5O3  Fe+3(NO3)3 + N+2O + H2O.

Chất khử: Fe 

Chất oxi hóa: HNO3 

Quá trình oxi hóa: Feo --> Fe+3 +3e 

Quá trình khử: N+5 + 3e ---> N+2

 1Fe + 4HNO3  1Fe(NO3)3 + 1NO + 2H2O.

b. KMn+7O4 + Fe+2SO4 + H2SO4  Fe2+3(SO4)3 + Mn+2SO4 + K2SO4 + H2O.

Chất khử: FeSO4

Chất oxi hóa: KMnO4

Quá trình oxi hóa: 2Fe+2 ---> Fe2+3 + 1e.2

Quá trình khử: Mn+7 +5e ----> Mn+2

2KMnO4 + 10FeSO4 + 8H2SO4 \(\rightarrow\) 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O.

 

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(1 điểm). Quá trình hòa tan calcium chloride trong nước: CaCl2(s) \(\rightarrow\)Ca2+(aq) + 2Cl(aq) \(\Delta_rH_{298}^0\)=?

Chất  CaCl2 Ca2+ Cl-
\(\Delta_fH_{298}^0\) (kJ/mol) -795,0 -542,83 -167,16

 

Tính biến thiên enthalpy của quá trình trên

Guide icon Hướng dẫn giải

\(\Delta_rH_{298}^0=\sum\Delta_fH_{298}^0\left(sp\right)-\sum\Delta_fH_{298}^0\left(cđ\right)\)

             = -542,83 + (-167,16) - (-795,0) 

             = 85,01 kJ/mol.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này

(2 điểm). Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate (CaC2O4) rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium penmanganate (KMnO4) trong môi trường acid theo phản ứng sau:

CaC2O4 + KMnO4 + H2SO4 → CaSO4 + K2SO4 + MnSO4 + CO2↑ + H2O

(a) Cân bằng phương trình hóa học của phản ứng trên.

(b) Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,05 mL dung dịch KMnO4 4,88.10-4 M. Xác định nồng độ ion calcium trong máu người đó bằng đơn vị mg Ca2+/100 mL máu.

Guide icon Hướng dẫn giải

a) Cân bằng phương trình phản ứng

5CaC2O4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5CaSO4 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O + 10CO2

 b) Số mol KMnO4 cần dùng để phản ứng hết với calcium oxalate kết tủa từ 1 mL máu là:

2,05.10-3.4,88.10-4 = 10-6 mol 

Số mol CaSO4 = 5/2. Số mol KMnO4 = 2,5x10-6 mol

Khối lượng ion calcium (mg) trong 100 mL máu là: 2,5x10-6x40x103x 100 = 10mg/100 mL.

Bạn cần phải Đăng nhập để trả lời câu hỏi này