Câu 1

Góc tới hạn là góc

phản xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất thấp sang môi trường có chiết suất cao.
nhỏ nhất để hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra.
lớn nhất để hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra.
phản xạ khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất cao sang môi trường có chiết suất thấp.
Câu 2

Trong hiện tượng phản xạ toàn phần,

ánh sáng không bị phản xạ cũng không bị khúc xạ.
toàn bộ ánh sáng bị khúc xạ.
toàn bộ ánh sáng bị phản xạ.
một phần ánh sáng bị phản xạ, phần còn lại bị khúc xạ.
Câu 3

Khi thiết kế các bể cá trong nhà, người ta thường sử dụng kính có tính chất phản xạ toàn phần để

giảm thiểu sự phản chiếu từ mặt kính.
tăng độ trong suốt của kính.
tăng độ bền của kính.
bảo vệ mắt của người sử dụng.
Câu 4

Một vật được ngâm vào nước có chiết suất 1,33. Biết chiết suất của không khí là 1. Góc tới hạn của phản xạ toàn phần giữa nước và không khí xấp xỉ là

48o45'.
41o37'.
45o48'.
37o41'.
Câu 5

Biết chiết suất của thủy tinh là 1,52. Chiết suất của nước là 1,33. Góc tới hạn của phản xạ toàn phần giữa thủy tinh và nước xấp xỉ là

61o.
41o.
48o.
90o.
Câu 6

Biết chiết suất của thủy tinh là 1,5. Chiết suất của không khí là 1. Góc tới hạn của phản xạ toàn phần giữa thủy tinh và không khí xấp xỉ là

48o.
37o.
61o.
41o.
Câu 7

Một tia sáng từ dưới nước (có chiết suất 1,33) chiếu lên mặt nước ra ngoài không khí có chiết suất là 1. Biết góc tới của tia sáng là 60o, nguồn sáng cách mặt nước 1,5 m theo phương thẳng đứng, khoảng cách từ điểm phát ra tia sáng đến điểm phản xạ toàn phần trên mặt nước xấp xỉ là

3 m.
1 m.
4 m.
2 m.
Câu 8

Một tia sáng từ trong bình chứa dầu khoáng (có chiết suất 1,45) chiếu lên mặt nước ra ngoài không khí có chiết suất là 1. Biết góc tới của tia sáng là 50o, nguồn sáng cách mặt nước 1,2 m theo phương thẳng đứng, khoảng cách từ điểm phát ra tia sáng đến điểm phản xạ toàn phần trên mặt nước xấp xỉ là

1,59 m.
2,66 m.
1,09 m.
1,87 m.
Câu 9

Một tia sáng từ dưới nước (có chiết suất 1,33) chiếu lên mặt nước ra ngoài không khí có chiết suất là 1. Biết góc tới của tia sáng là 55o, khoảng cách từ điểm phát ra tia sáng đến điểm phản xạ toàn phần trên mặt nước là 2 m. Khoảng cách từ nguồn sáng đến mặt nước theo phương thẳng đứng xấp xỉ là

1,85 m.
1,15 m.
1,65 m.
1,55 m.
Câu 10

Một tia sáng từ bình chứa dầu khoáng (có chiết suất 1,45) chiếu lên mặt nước ra ngoài không khí có chiết suất là 1. Biết góc tới của tia sáng là 58o, khoảng cách từ điểm phát ra tia sáng đến điểm phản xạ toàn phần trên mặt nước là 2,8 m. Khoảng cách từ nguồn sáng đến mặt nước theo phương thẳng đứng xấp xỉ là

1,83 m.
1,63 m.
1,48 m.
1,73 m.
Câu 11

Một khối bán trụ trong suốt có chiết suất n = 1,4, đặt trong không khí có chiết suất 1. Một chùm tia sáng hẹp nằm trong một mặt phẳng của tiết diện vuông góc, chiếu tới khối bán trụ như hình vẽ. Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi

khoa học tự nhiên, lớp 9, khối bán trụ, olm

α < 46o.
α ≥ 46o.
α < 44o.
α ≥ 44o.
Câu 12

Kính hiển vi ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần trong hệ thống

buồng chứa mẫu.
thấu kính.
chiếu sáng.
vật kính.
Câu 13

Biết rằng chiết suất của không khí là 1, chiết suất của cáp quang là 1,6. Trong kỹ thuật truyền dẫn cáp quang, góc tới tối thiểu để xảy ra phản xạ toàn phần xấp xỉ là

38o41'.
31o38'.
41o48'.
48o41'.
Câu 14

Trong nội soi, sợi quang thường được sử dụng để truyền ánh sáng. Ánh sáng trong sợi quang có thể truyền đi xa mà không bị mất mát vì nó bị

phản xạ toàn phần bên trong sợi quang.
hấp thụ bởi sợi quang.
tán sắc hoàn toàn bên trong sợi quang.
khuếch tán bên trong sợi quang.
Câu 15

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng ánh sáng bị

giảm cường độ sáng khi truyền vào một môi trường trong suốt khác.
phản xạ toàn bộ khi gặp bề mặt nhẵn.
phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.