Phần 1

(14 câu)
Câu 1

Biểu thức "hai mươi lăm trừ mười hai cộng tám" viết là

25 + 12 − 8
25 − 8 + 12
25 − 12 + 8
12 − 8 + 25
Câu 2

Tính giá trị biểu thức:

⚡ 389 - 77 - 39 =

⚡ 45 + 133 + 309 =

Câu 3

Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức 4 × (4 + 5) : 6

nhân, cộng, chia.
cộng, nhân, chia.
chia, nhân, cộng.
Câu 4

Trong các biểu thức sau, biểu thức được tính đúng là

40 : 4 × 2 = 5
6 × (4 + 2) = 36
5 × 6 + 4 = 50
36 + 12 : 3 = 16
Câu 5

Trong danh sách đăng ký tham gia hoạt động ngoại khóa, có 3 học sinh đăng ký bóng đá. Số học sinh đăng ký cầu lông gấp 3 lần số học sinh đăng ký bóng đá. Hỏi có bao nhiêu học sinh đăng ký cầu lông?

Bài giải
Số học sinh đăng ký cầu lông là:
3 ×\times = (học sinh)
Đáp số: học sinh.

Câu 6

Minh có 13 viên bi, Tùng có 22 viên bi. Hai bạn gom chung lại và chia thành 2 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần có bao nhiêu viên bi?

Biểu thức tính số viên bi ở mỗi phần là

(13 + 22) × 2
13 + 22 × 2
(13 + 22) : 2
13 + 22 : 2
Câu 7

Tính giá trị biểu thức:

⚡ 2 ×\times 4 ×\times 5 =

⚡ 20 : 5 : 2 =

Câu 8

Tính giá trị biểu thức:

21 ×\times 3 : 7 =

Câu 9

Số?

161 - 35 : 5 = 161 -
=
Câu 10

Số?

34 + 10 : 5 = 34 +
=
Câu 11

Số?

132 - (55 + 34) = 132 -
=
Câu 12

Tính giá trị biểu thức:

20 : (27 - 22) = 20 :
=
Câu 13

Xe buýt chở 28 người. Xe buýt chở số người gấp 7 lần xe con. Hỏi cả hai xe chở bao nhiêu người?

Bài giải

Xe con chở số người là:

: = (người)

Cả hai xe chở số người là:

28 + = (người)

Đáp số: người.

Câu 14

Mẹ và dì cùng đi hái táo. Mẹ hái được 20 quả, dì hái được 20 quả. Số táo hái được xếp đều vào 5 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả táo?

Bài giải

Tổng số táo hái được là:

20 20 = (quả)

Mỗi rổ có số quả táo là:

: 5 = (quả)

Đáp số: quả.