Biểu thức "hai mươi lăm trừ mười hai cộng tám" viết là
25 + 12 − 8
25 − 8 + 12
25 − 12 + 8
12 − 8 + 25
Câu 2
1đ
Tính giá trị biểu thức:
⚡ 389 - 77 - 39 =
⚡ 45 + 133 + 309 =
Câu 3
1đ
Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức 4 × (4 + 5) : 6 là
nhân, cộng, chia.
cộng, nhân, chia.
chia, nhân, cộng.
Câu 4
1đ
Trong các biểu thức sau, biểu thức được tính đúng là
40 : 4 × 2 = 5
6 × (4 + 2) = 36
5 × 6 + 4 = 50
36 + 12 : 3 = 16
Câu 5
1đ
Trong danh sách đăng ký tham gia hoạt động ngoại khóa, có 3 học sinh đăng ký bóng đá. Số học sinh đăng ký cầu lông gấp 3 lần số học sinh đăng ký bóng đá. Hỏi có bao nhiêu học sinh đăng ký cầu lông?
Bài giải
Số học sinh đăng ký cầu lông là:
3 × = (học sinh)
Đáp số: học sinh.
Câu 6
1đ
Minh có 13 viên bi, Tùng có 22 viên bi. Hai bạn gom chung lại và chia thành 2 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần có bao nhiêu viên bi?
Biểu thức tính số viên bi ở mỗi phần là
(13 + 22) × 2
13 + 22 × 2
(13 + 22) : 2
13 + 22 : 2
Câu 7
1đ
Tính giá trị biểu thức:
⚡ 2 × 4 × 5 =
⚡ 20 : 5 : 2 =
Câu 8
1đ
Tính giá trị biểu thức:
21 × 3 : 7 =
Câu 9
1đ
Số?
161 - 35 : 5
= 161 -
=
Câu 10
1đ
Số?
34 + 10 : 5
= 34 +
=
Câu 11
1đ
Số?
132 - (55 + 34)
= 132 -
=
Câu 12
1đ
Tính giá trị biểu thức:
20 : (27 - 22)
= 20 :
=
Câu 13
1đ
Xe buýt chở 28 người. Xe buýt chở số người gấp 7 lần xe con. Hỏi cả hai xe chở bao nhiêu người?
Bài giải
Xe con chở số người là:
: = (người)
Cả hai xe chở số người là:
28 + = (người)
Đáp số: người.
Câu 14
1đ
Mẹ và dì cùng đi hái táo. Mẹ hái được 20 quả, dì hái được 20 quả. Số táo hái được xếp đều vào 5 rổ. Hỏi mỗi rổ có bao nhiêu quả táo?
Bài giải
Tổng số táo hái được là:
20 20 = (quả)
Mỗi rổ có số quả táo là:
: 5 = (quả)
Đáp số: quả.
Bắt đầu làm bài
Vui lòng xác nhận thông tin để làm bài
Bạn đã có tài khoản OLM?Đăng nhập để lưu lịch sử làm bài