Phần 1

(2 câu)
Câu 1

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.

Câu 1:

Theo tác giả, chúng ta cần có thái độ như thế nào đối với những hiện tượng "nhiễu loạn giá trị gia đình"?

Chung sống với nó và quy phục nó.
Đấu tranh với nó và dung hòa nó.
Chung sống với nó nhưng không quy phục nó.
Đấu tranh với nó và loại bỏ nó.
Câu 2:

Nhận định nào nói đúng về tầm quan trọng của văn hóa giao tiếp ứng xử?

Tạo nên các mối quan hệ đẹp có văn hóa, có đạo đức trong cộng đồng dân cư.
Hình thành nên nhiều giá trị văn hoá mang tính truyền thống của người Việt.
Hình thành nên đạo thờ ông bà tổ tiên, đạo thờ cha mẹ.
Giữ cho con người Việt Nam, gia đình và xã hội Việt Nam một sức sống mãnh liệt.

Câu 3:

Những giá trị văn hoá nào được hình thành từ nét đẹp ứng xử trong gia đình?

Sự hoà thuận, chung thuỷ, tình nghĩa, lòng yêu thương, hiếu đễ.
Sự hoà thuận, gắn bó, tình nghĩa, lòng yêu thương, hiếu đễ.
Sự chung thuỷ, hòa thuận, gắn bó, hiếu đễ.
Sự chung thuỷ, tình nghĩa, lòng yêu thương, che chở.

Câu 4:

Nguyên nhân nào khiến các mối quan hệ gia đình ở Việt Nam đang có những biến đổi sâu sắc?

Sự du nhập của những quan niệm về gia đình từ bên ngoài.
Sự gia tăng của các hiện tượng "nhiễu loạn giá trị gia đình".
Sự tác động của nền kinh tế thị trường.
Sự tác động của văn hóa phương Tây.
Câu 5:

Nhận định nào không phản ánh đúng về văn hóa ứng xử trong quan hệ gia đình của người Việt?

Chữ "hiếu" luôn được đề cao trong quan hệ ứng xử với cha mẹ.
Văn hóa ứng xử trong gia đình được người Việt đề cao và rất coi trọng.
Trong quan hệ vợ chồng, sự hoà thuận luôn mang ý nghĩa thiêng liêng.
Thời nay văn hóa ứng xử trong gia đình không còn quan trọng nữa.

Câu 6:

Văn bản trên trên thuộc loại văn bản nào?

Văn bản thông tin tổng hợp.
Bản nội quy.
Văn bản quảng cáo.
Bản tin.
Câu 7:

Sự gắn bó thiêng liêng của tình mẫu tử, phụ tử được thể hiện qua câu

"Cá chuối đắm đuối vì con".
"Cá chậu chim lồng".
"Cá lớn nuốt cá bé".
"Cá mè một lứa".
Câu 8:

Theo tác giả, văn hóa ứng xử của người Việt được hình thành trong quá trình

giao tiếp qua hàng ngàn năm dựng nước và phát triển đất nước.
giao tiếp qua 4000 năm dựng nước và giữ nước.
giao tiếp qua 4000 năm chống giặc ngoại xâm và giữ nước.
giao tiếp qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước.
Câu 9:

Câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" được hiểu là

biết yêu, kính trọng những người đã giúp đỡ hoặc tạo ra thành quả để mình được hưởng.
biết ơn, báo đáp những người đã giúp đỡ hoặc tạo ra thành quả để mình được hưởng.
biết ơn, ghi nhớ những người đã giúp đỡ hoặc tạo ra thành quả để mình được hưởng.
biết ơn và bảo vệ những người đã giúp đỡ hoặc tạo ra thành quả để mình được hưởng.

Câu 10:

Câu văn "Từ xa xưa, văn hoá ứng xử trong gia đình đã được ông cha ta đặc biệt coi trọng: Gia đình phải có gia giáo; gia lễ; gia pháp; gia phong mà mỗi người trong gia đình phải tuân thủ theo hết sức nghiêm ngặt." sử dụng biện pháp tu từ gì?

Nhân hóa.
So sánh.
Điệp từ.
Liệt kê.

Câu 2
Tự luận

Vịnh lụt

(Nguyễn Khuyến)

Tỵ trước tỵ này chục lẻ ba(1),

Thuận dòng nước cũ lại bao la;

Bóng thuyền thấp thoáng giờn trên vách(2)

Tiếng sóng long bong vỗ trước nhà;

Bắc bậc người còn chờ chúa đến(3),

Đóng bè ta phải rước vua ra(4);

Sửa sang việc nước cho yên ổn,

Trời đất sinh ta ắt có ta.

(Ngô Viết Dinh, Đến với thơ Nguyễn Khuyến, NXB Thanh niên, 2001)

Em hãy viết một bài văn phân tích cảnh nước lụt thể hiện trong 6 câu thơ đầu của bài thơ.