Phần 1

(1 câu)
Câu 1

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi.

Câu 1:

Tác phẩm "Dáng đứng Việt Nam" được sáng tác bởi tác giả nào dưới đây?

Lê Anh Xuân.
Lê Xuân Anh.
Lê Anh Ngọc.
Lê Ngọc Xuân.
Câu 2:

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về tác giả của "Dáng đứng Việt Nam"?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Là một nhà giáo, nhà thơ, một chiến sĩ tiêu biểu của thế hệ "sinh viên Nhân văn Hà Nội gác bút nghiên ra trận".
b) Là một nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học tiêu biểu trưởng thành trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp.
c) Hy sinh ngày 24 tháng 5 năm 1968 tại Long An trong một trận càn của giặc Mỹ.
d) Xuất thân trong một gia đình gốc nho học, có truyền thống văn chương và yêu nước.
Câu 3:

Chọn những tác phẩm được sáng tác bởi tác giả Lê Anh Xuân trong những tác phẩm dưới đây.

"Tiếng gà gáy".
"Nguyễn Văn Trỗi".
"Trở về quê nội".
"Khúc bảy".
Câu 4:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Bài thơ "Dáng đứng Việt Nam" được lấy cảm hứng từ sự hi sinh anh dũng của hàng trăm cán bộ và chiến sĩ cùng các đơn vị Quân Giải phóng trong trận đánh tại sân bay vào đêm 30 và rạng sáng ngày 31 tháng năm .

Câu 5:

Đề tài của bài thơ "Dáng đứng Việt Nam" là

quê hương.
người lính.
chiến tranh.
lòng yêu nước.
Câu 6:

Chủ đề của bài thơ "Dáng đứng Việt Nam" là

tượng đài Anh Giải phóng quân trong trận đánh tại Tân Sơn Nhất.
sự hi sinh bi tráng của Anh Giải phóng quân tại thành cổ Quảng Trị.
quá trình chiến đấu gian khổ của Anh Giải phóng quân tại Tân Sơn Nhất.
lòng yêu nước của Anh Giải phóng quân trong trận chiến tại Quảng Trị.
Câu 7:

Chọn những câu thơ thể hiện tinh thần chiến đấu quả cảm, kiên cường của Anh Giải phóng quân trong những câu thơ dưới đây.

"Nhưng Anh gượng đứng lên tì súng trên xác trực thăng / Và Anh chết trong khi đang đứng bắn."
"Anh vẫn đứng lặng im như bức tường đồng / Như đôi dép dưới chân Anh dẫm lên bao xác Mỹ."
"Anh chẳng để lại gì cho Anh trước lúc lên đường / Chỉ để lại dáng đứng Việt Nam tạc vào thế kỷ."
"Anh là chiến sĩ Giải phóng quân / Tên Anh đã thành tên đất nước."
Câu 8:

Trước sự xuất hiện của Anh Giải phóng quân, quân địch đã có những động thái nào dưới đây?

Hốt hoảng xin hàng.
Sụp xuống chân Anh tránh đạn.
Quỳ lạy, van xin thống thiết.
Trực tiếp nổ súng tiêu diệt.
Câu 9:

Hai câu thơ "Anh tên gì hỡi Anh yêu quý / Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng" có ý thơ giống với hai câu thơ nào dưới đây?

"Không ai nhớ mặt đặt tên
Nhưng họ đã làm ra Đất Nước"
(Trích "Đất Nước", Nguyễn Khoa Điềm)
"Những dấu chân lùi lại phía sau
Dấu chân in trên đời chúng tôi những tháng năm trẻ nhất"
(Trích "Khúc bảy", Thanh Thảo)
"Cây si xanh gọi họ đến ngồi
Trong bóng rợp của mình, nói tới ngày mai"
(Trích "Cuộc chia ly màu đỏ", Nguyễn Mỹ)
"Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước
Chỉ cần trong xe có một trái tim"
(Trích "Bài thơ về tiểu đội xa không kính", Phạm Tiến Duật)
Câu 10:

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

Xây dựng hình tượng của bài thơ là những anh Giải phóng quân trong trận chiến tại sân bay Tân Sơn Nhất, tác giả đã lựa chọn sử dụng đại từ với cách viết như một không chỉ khẳng định phạm vi phổ quát của hình tượng anh Giải phóng quân trong hoàn cảnh lúc bấy giờ; mà còn thể hiện được sự , ngợi ca của tác giả đối với những anh Giải phóng quân.

Câu 11:

Trong những nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai khi nói về Anh Giải phóng quân?

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Anh xuất thân từ tầng lớp trí thức tiểu tư sản Hà Thành, tham gia chiến tranh, bảo vệ đất nước.
b) Sự hi sinh của Anh là sự hi sinh anh dũng, bi hùng, không có sự hóa thân vĩnh cửu vào non sông.
c) Dẫu hi sinh nhưng tên tuổi, thân xác, dáng đứng của Anh lại hòa vào với đất nước, vĩnh viễn trường tồn.
d) Anh có tinh thần chiến đấu quả cảm, anh dũng, kiên cường cùng tinh thần tận hiến cho Tổ quốc đáng trân trọng.
Câu 12:

Nhan đề "Dáng đứng Việt Nam" gợi lên những nét phẩm chất nào của người Việt Nam?

Hiên ngang, bất khuất, kiên cường.
Bất khuất, anh dũng, trọng nghĩa.
Kiên cường, trọng tình, hào hiệp.
Nghĩa hiệp, anh dũng, khéo léo.
Câu 13:

Biện pháp tu từ so sánh trong câu thơ "Anh vẫn đứng lặng im như bức thành đồng" có tác dụng

làm nổi bật tư thế hiên ngang của Anh Giải phóng quân.
thể hiện lòng ngưỡng mộ, ngợi ca đối với Anh Giải phóng quân.
khẳng định tinh thần kiên cường, bất khuất của Anh Giải phóng quân.
bộc lộ tấm lòng yêu nước sâu sắc của Anh Giải phóng quân.
Câu 14:

Chọn những cặp từ ngữ tạo nên sự đối nghịch trong hai câu thơ dưới đây.

"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao."

(Trích "Cảnh nhàn", Nguyễn Bỉnh Khiêm)

"ta dại" - "người khôn".
"nơi vắng vẻ" - "chốn lao xao".
"ta dại" - "nơi vắng vẻ".
"người khôn" - "chốn lao xao".
Câu 15:

Biện pháp tu từ nghịch ngữ được sử dụng trong hai câu thơ dưới đây có tác dụng gì?

"Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao."

(Trích "Cảnh nhàn", Nguyễn Bỉnh Khiêm)

Thể hiện quan điểm của nhà thơ về lối sống thanh sạch.
Tái hiện chốn quan trường xa hoa, náo nhiệt, rối ren.
Khẳng định sự chủ động trong cách chọn lựa của nhà thơ.
Bộc lộ sự bất lực của nhà thơ trước hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ.