Câu 1

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

44 == =
77 7×57 \times 5
88 == =
55
35598 × 7354 × 55 × 75620

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Quy đồng mẫu số các phân số 49\dfrac{4}{9}94\dfrac{9}{4}:

44 == 44 ×\times =
99 99 ×\times 3636
99 == 99 ×\times =
44 44 ×\times
Câu 3

Quy đồng mẫu số các phân số: 37\dfrac{3}{7}421\dfrac{4}{21} ta được:

Phân số 33 == =
77

Phân số 421\dfrac{4}{21} giữ nguyên.

3 × 37 × 3921

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 4

Quy đồng hai phân số 58\dfrac{5}{8}512\dfrac{5}{12} thành các phân số có mẫu số chung là 2424.

Bài giải

55 = 55 ×× =
88 88 ×× 2424
55 = 55 ×× =
1212 1212 ×× 2424
Câu 5

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:

29\dfrac{2}{9}

  1. >
  2. =
  3. <
49\dfrac{4}{9}

Câu 6

So sánh hai phân số 58\dfrac{5}{8}53\dfrac{5}{3}.

Bài giải

Ta có:

55 == ==
88 88 ×\times
55 == ==
33

Vậy 58\dfrac{5}{8} 53\dfrac{5}{3}.

244315<=3405 × 3245 × 83 × 8>

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 7

Rút gọn rồi so sánh hai phân số 25\dfrac{2}{5}2115\dfrac{21}{15}.

Bài giải

Ta có:

2121 == =
1515

Vậy 25\dfrac{2}{5} 2115\dfrac{21}{15}.

>597<21 : 315 : 3=

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Minh và Hoa có hai chiếc bánh giống nhau. Minh đã ăn hết 45\dfrac{4}{5} cái bánh, còn Hoa đã ăn 16\dfrac{1}{6} cái bánh. Hỏi ai đã ăn nhiều bánh hơn?

Bài giải

Ta có:

44 ==
  1. 5 × 6
  2. 4 × 6
==
  1. 24
  2. 30
55
  1. 5 × 6
  2. 4 × 6
  1. 30
  2. 24
11 ==
  1. 1 × 6
  2. 1 × 5
==
  1. 5
  2. 8
66 6×56 \times 5
  1. 35
  2. 36
  3. 30

Vậy 45\dfrac{4}{5}

  1. =
  2. >
  3. <
16\dfrac{1}{6}, hay
  1. Hoa
  2. Minh
ăn nhiều bánh hơn
  1. Minh
  2. Hoa
.

Câu 9

So sánh hai phân số 145\dfrac{14}{5}143\dfrac{14}{3}:

1414 == ==
55
1414 == ==
33 3×3 \times

Vậy nên 145\dfrac{14}{5} 143\dfrac{14}{3}.

>5 × 31514 × 3421514 × 5= 57370<

(Kéo thả hoặc click vào để điền)