Câu 1

Nối:

Câu 2

Nối:

Câu 3

Nối:

Câu 4

Kéo thả phân số vào nhóm thích hợp:

  • 710\dfrac{7}{10}
  • 1312\dfrac{13}{12}
  • 156\dfrac{1}{56}
  • 522\dfrac{5}{22}
  • 425\dfrac{4}{25}
  • 198\dfrac{19}{8}

Số thập phân hữu hạn

    Số thập phân vô hạn tuần hoàn

      Câu 5

      Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

      465 -\dfrac4{65} .
      1780 \dfrac{17}{80} .
      155 -\dfrac1{55} .
      7522 \dfrac{75}{22} .
      Câu 6

      Kết quả phép tính: 1:0,(1)1 \, : \, 0,(1)

      99.
      1,(01)1,(01).
      0,(1)0,(1).
      1,(1)1,(1).
      Câu 7

      Viết số thập phân 3,(5)3,(5) thành phân số ta được

      379 \dfrac{37}9.
      289\dfrac{28}9.
      329 \dfrac{32}9.
      59 \dfrac{5}9.
      Câu 8

      Nếu viết phân số 2156\dfrac{21}{56} dưới dạng số thập phân thì kết quả là số thập phân vô hạn tuần hoàn vì mẫu số 5656 có ước nguyên tố 77 khác 2255.

      Nhận định trên đúng hay sai?

      Đúng.
      Sai.
      Câu 9

      Khi viết phân số 815\dfrac8{15} dưới dạng số thập phân thì chữ số thứ 7777 sau dấu phẩy là chữ số

      11.
      33.
      55.
      77.
      Câu 10

      Khi viết phân số 17\dfrac{1}{7} dưới dạng số thập phân thì chữ số thứ 9898 sau dấu phẩy là chữ số

      55.
      44.
      22.
      88.
      Câu 11

      Số thập phân xx thỏa mãn 1,(3).x=11,(3).x=1

      x=0,75x=0,75.
      x=0,(3)x=0,(3).
      x=0,3x=0,3.
      x=0,(75)x=0,(75).