Câu 1

Chuyển động của vật nào dưới đây có thể coi là chuyển động rơi tự do?

Một vận động viên nhảy cầu đang lao từ trên cao xuống mặt nước.
Một quả táo nhỏ rụng từ trên cây đang rơi xuống đất.
Một vận động viên nhảy dù đã buông dù và đang rơi trong không trung.
Một chiếc thang máy đang chuyển động đi xuống.
Câu 2

Chuyển động của vật nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi.
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất.
Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thủy tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Câu 3

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là

v=2hg.\text{v}=\sqrt{\dfrac{2h}{g}}.
v=2gh.\text{v}=2gh.
v=gh.\text{v}=\sqrt{gh}.
v=2gh.\text{v}=\sqrt{2gh}.
Câu 4

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Vận tốc của vật trước khi chạm đất bằng

19,6219,6\sqrt{2} m.
9,829,8\sqrt{2} m.
19,619,6 m.
9,89,8 m.
Câu 5

Thả một hòn sỏi từ độ cao h xuống đất thì hòn sỏi rơi trong 3 s. Nếu thả hòn sỏi từ độ cao 2h xuống đất thì hòn sỏi sẽ rơi trong bao lâu?

323\sqrt{2} s.
66 s.
626\sqrt{2} s.
33 s.
Câu 6

Hai vật được thả rơi tự do đồng thời từ hai độ cao khác nhau h1 và h2. Khoảng thời gian rơi của vật thứ nhất bằng một nửa khoảng thời gian rơi của vật thứ hai. Bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ số các độ cao h1h2\dfrac{h_1}{h_2} bằng

0,5.
0,25.
4.
2.
Câu 7

Hai viên bi A và B được thả rơi tự do từ cùng một độ cao. Viên bi A rơi sau viên bi B một khoảng thời gian là 0,5 s. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Khoảng cách giữa hai viên bi sau thời gian 3 s kể từ khi bi A bắt đầu rơi là

14,3 m.
11 m.
18 m.
15,9 m.
Câu 8

Một vật được thả từ trên cao xuống đất và người ta đo được thời gian rơi của nó là 2,4 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ cao của nơi thả viên bi so với mặt đất và vận tốc lúc chạm đất lần lượt là

28,2 m; 23,5 m/s.
24,8 m; 21,6 m/s.
24,8 m; 23,5 m/s.
28,2 m; 21,6 m/s.
Câu 9

Một vật được thả từ độ cao 3 m xuống đất. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Thời gian để vật chạm đất và vận tốc lúc chạm đất lần lượt là

0,78 s và 7,7 m/s.
0,78 s và 8,4 m/s
1,25 s và 8,4 m/s.
1,25 s và 7,7 m/s.
Câu 10

Một vật được thả từ trên cao xuống đất và người ta đo được thời gian rơi của nó là 2,4 s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 9,8 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong 0,5 s cuối trước khi chạm đất là

17,7 m.
10,5 m.
12,4 m.
15,9 m.
Câu 11

Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Hỏi trong giây thứ ba kể từ lúc được thả rơi thì vận tốc của vật đã tăng lên bao nhiêu?

9,8 m/s.
14,7 m/s.
4,9 m/s.
19,6 m/s.
Câu 12

Một vật được thả rơi tự do. Lấy gia tốc rơi tự do là 9,8 m/s2. Hỏi quãng đường vật đi được trong giây thứ ba kể từ lúc được thả rơi là bao nhiêu?

28,7 m.
24,5 m.
26,8 m.
34,3 m.
Câu 13

Một viên đá được thả rơi tự do. Cho biết trong giây cuối cùng trước khi chạm đất, vật đã rơi được đoạn đường dài 19,6 m. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Thời gian rơi tự do của viên đá là

3,5 s.
3 s.
2 s.
2,5 s.
Câu 14

Thả một hòn đá rơi từ miệng một cái hang sâu xuống đến đáy. Sau 5 s kể từ lúc bắt đầu thả thì nghe tiếng hòn đá chạm vào đáy. Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 330 m/s. Lấy g = 9,8 m/s2. Chiều sâu của hang là

112,47 m.
108,24 m.
104,62 m.
115,24 m.
Câu 15

Thả một viên đá từ trên cao xuống đất. Trong giây cuối cùng viên đá rơi được quãng đường 12 m. Lấy g = 9,8 m/s2. Độ cao của vị trí thả rơi viên đá là

18,8 m.
20,4 m.
14,2 m.
16,6 m.