Câu 1

Điền vào chỗ trống để hoàn thành phát biểu về sulfur.

- Sulfur là nguyên tố phi kim nằm ở ô số , nhóm , chu kì trong bảng tuần hoàn.

- Sulfur tạo ra nhiều hợp chất với số oxi hóa khác nhau từ đến .

Câu 2

Ghép các chất sau với số oxi hóa tương ứng của sulfur.

S
SO2
H2SO4
CuS
+4+60-2

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Sắp xếp các phản ứng hóa học sau vào cột thích hợp thể hiện tính chất hóa học của sulfur.

  • S + 3F2 to\underrightarrow{t^o} SF6
  • H2 + S to\underrightarrow{t^o} H2S
  • Hg + S → HgS
  • S + O2 to\underrightarrow{t^o} SO2

Tính khử

    Tính oxi hóa

      Câu 4

      Ứng dụng của sulfur là

      sản xuất sulfuric acid.
      sản xuất diêm, thuốc nổ.
      sản xuất thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm.
      lưu hóa cao su.
      Câu 5

      Các phát biểu dưới đây về sulfur dioxide đúng hay sai?

      (Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
      Sulfur dioxide vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
      Sulfur dioxde tan rất ít trong nước.
      Sulfur dioxide nặng hơn không khí.
      Sulfur dioxide là khí độc, gây viêm đường hô hấp.
      Sulfur dioxide là chất khí màu vàng, mùi hắc.
      Số oxi hóa của sulfur trong sulfur dioxide là -2.
      Câu 6

      Cho biết vai trò của sulfur dioxide trong các phản ứng sau.

      SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

      1. chất khử
      2. chất oxi hóa

      2SO2 + O2 ⇌ 2SO3

      1. chất khử
      2. chất oxi hóa

      SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

      1. chất oxi hóa
      2. chất khử

      Câu 7

      Sulfur dioxide là oxide acid. Phản ứng nào dưới đây thể hiện tính chất này của sulfur dioxide?

      SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4
      SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O
      SO2 + H2S → 3S + H2O
      SO2 + H2O → H2SO3
      Câu 8

      Tại một số nhà máy, người ta sử dụng vôi sống (thành phần chính là calcium oxide) hoặc vôi tôi (thành phần chính là calcium hydroxide) để hấp thụ sulfur dioxide trong khí thải. Phản ứng hóa học xảy ra khi hấp thụ sulfur dioxide thể hiện tính chất gì của sulfur dioxide?

      Tính chất của oxide acid.
      Tính khử.
      Tính oxi hóa.
      Câu 9

      Để thu hồi thủy ngân khi nhiệt kế bị rơi vỡ, người ta rắc bột sulfur vào vị trí có thủy ngân để tạo thành hợp chất khó bay hơi là HgS. Cần sử dụng lượng bột sulfur ít nhất là bao nhiêu để thu hồi hết thủy ngân rơi vãi từ một cái nhiệt kế. Biết lượng thủy ngân trong một cái nhiệt kế là khoảng 0,61 gam. Cho MHg = 201 g/mol.

      0,096 gam.
      0,062 gam.
      0,031 gam.
      0,045 gam.
      Câu 10

      Khí SO2 do các nhà máy thải ra là nguyên nhân chính trong việc gây ô nhiễm môi trường. Theo quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (QCVN 05:2013/BTNMT) thì nếu lượng SO2 vượt quá 350 µg/m3 không khí đo trong 1 giờ ở một thành phố thì coi như không khí bị ô nhiễm. Nếu người ta lấy 50 lít không khí trong 1 giờ ở một thành phố và phân tích thấy có 0,012 mg SO2 thì không khí ở đó

      1. bị ô nhiễm môi trường
      2. không bị ô nhiễm môi trường
      .