Câu 1

Thế nào là biệt ngữ xã hội?

Là từ ngữ được sử dụng tại các vùng nông thôn nhất định.
Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.
Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định.
Là từ ngữ được dùng trong các lĩnh vực khoa học nhất định.
Câu 2

Tìm các biệt ngữ xã hội trong đoạn văn sau:

Thỉnh thoảng nghe tiếng quan phụ mẫu gọi: "Ðiếu mày", tiếng tên lính hầu thưa: "Dạ"; tiếng thầy đề hỏi: "Bẩm bốc", tiếng quan lớn truyền: "". Kẻ này "Bát sách! Ăn". Người kia "Thất văn"!..."Phỗng", lúc mau, lúc khoan, ung dung êm ái; khi cười, khi nói, vui vẻ dịu dàng. Thật là tôn kính, xứng đáng với một vị phúc tinh.

(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)

Câu 3

Sắp xếp các từ ngữ sau vào các nhóm sao cho phù hợp:

  • trẫm
  • lòng lành
  • nữ tu
  • long bào
  • ơn ích
  • đức cha
  • long thể
  • quả nhân

Biệt ngữ xã hội của vua chúa thời phong kiến

    Biệt ngữ xã hội của người theo đạo Thiên Chúa

      Câu 4

      Tìm biệt ngữ xã hội trong câu dưới đây.

      Năm lên sáu, cung thiếu nhi thành phố có cuộc tuyển gà khắp các trường tiểu học, tôi cũng được chọn gửi đến lớp năng khiếu.

      (Ngô An Kha, Tìm mảnh ghép thiếu)

      Câu 5

      Nối các từ ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:

      Câu 6

      Điền biệt ngữ xã hội phù hợp vào chỗ trống trong câu dưới đây:

      Ôn tập cẩn thận đi em. Em cứ …. như vậy, không trúng đề thì nguy đấy.

      học gạo
      phao
      tủ
      quay cóp
      Câu 7

      Tìm biệt ngữ xã hội trong câu dưới đây:

      Sao mày ếch thế!

      Câu 8

      Những từ trúng tủ, tủ đè, trứng ngỗng, trượt vỏ chuối thường được sử dụng trong nhóm tầng lớp nào trong xã hội?

      Kĩ sư.
      Học sinh.
      Bác sĩ.
      Tiểu thương.
      Câu 9

      Từ được gạch chân dưới đây là biệt ngữ xã hội được sử dụng trong nhóm người nào?

      Chúng nó là bọn dạt vòm suốt ngày tụ tập, đua xe với nhau.

      Thanh thiếu niên.
      Vận động viên.
      Thương nhân.
      Học sinh, sinh viên.
      Câu 10

      Biệt ngữ xã hội có được sử dụng trong bài văn phân tích một tác phẩm văn học không?

      Không.
      Có.
      Câu 11

      Ý nghĩa của thành ngữ Đục nước béo cò là gì?

      Chỉ những con người mưu mô, đâm lén sau lưng người khác.
      Chỉ những con người mưu mô, lợi dụng lúc người khác khó khăn để làm điều có lợi cho mình.
      Chỉ những con người làm việc thiện, quan tâm, đồng cảm với những người đang gặp khó khăn.
      Chỉ những con người luôn giúp đỡ người khác mà không quản ngại khó khăn.
      Câu 12

      Thành ngữ Dĩ hòa vi quý có nghĩa là gì?

      Chỉ những người kinh doanh biết cách ứng xử khôn khéo để đạt được lợi ích của mình.
      Chỉ những người có chung quan điểm, cùng nhau làm việc và cùng nhua gặt hái những thành công.
      Chỉ những người luôn biết cách dỗ dành người khác để hưởng lợi.
      Chỉ những người luôn lấy sự hòa hợp làm trọng tâm, thể hiện cách cư xử, đối xử của người với người trong xã hội.
      Câu 13

      Nối cột bên phải với cột bên trái sao cho những cụm từ ở cột bên trái xuất phát từ những thành ngữ, tục ngữ ở cột bên phải.

      Câu 14

      Nối cột bên phải với cột bên trái sao cho phù hợp.

      Câu 15

      Xác định thành ngữ trong câu sau:

      Thằng ấy chuột chạy cùng sào rồi!

      Câu 16

      Thành ngữ nào sau đây có ý nghĩa ý tưởng viển vông, thiếu thực tế, thiếu tính khả thi?

      Đeo nhạc cho mèo.
      Thầy bói xem voi.
      Ếch ngồi đáy giếng.
      Đẽo cày giữa đường.
      Câu 17

      Vai trò ngữ pháp của thành ngữ là làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hoặc có thể làm phụ ngữ cho cụm danh danh từ, động từ là đúng hay sai?

      Đúng.
      Sai.
      Câu 18

      Thành ngữ Nói một đằng làm một nẻo đồng nghĩa với thành ngữ nào dưới đây?

      Ông ăn chả bà ăn nem.
      Treo đầu dê bán thịt chó.
      Nước đổ lá khoai.
      Ông nói gà bà nói vịt.
      Câu 19

      Dòng nào dưới đây không phải là thành ngữ?

      Ếch ngồi đáy giếng.
      Lanh chanh như hành không muối.
      Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.
      Nhà rách vách nát.
      Câu 20

      Thành ngữ Góp gió thành bão trái nghĩa với thành ngữ nào dưới đây?

      Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.
      Năm nắng mười mưa.
      Một nắng hai sương.
      Tan đàn xẻ nghé.