Quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản.
Sự liền mạch về nội dung của đoạn văn hoặc văn bản.
Sự thống nhất về cách chọn giọng điệu chủ đạo trong đoạn văn hoặc văn bản.
Sự thống nhất về cách chọn các kiểu câu trong đoạn văn hoặc văn bản.
Câu
2
1đ
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận xét sau.
Mạch lạc của văn bản chủ yếu dựa trên sự thống nhất về
kiểu câu
cảm xúc
đề tài
và
sự tiếp nối theo một trình tự hợp lí
sự chân thực trong việc tái hiện hiện thực
sự sinh động trong cách lựa chọn hình ảnh
giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn trong văn bản.
Câu
3
1đ
Liên kết của văn bản là gì?
Sự thống nhất về đề tài được nhắc giữa các đoạn trong văn bản.
Khả năng thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết trong văn bản.
Quan hệ về mặt hình thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn trong văn bản.
Sự đa dạng, phong phú về kiến thức được đề cập trong văn bản.
Câu
4
1đ
Liên kết của văn bản được thể hiện qua
đề tài và chủ đề.
các phương tiện ngôn ngữ.
nghệ thuật trần thuật.
tình cảm, cảm xúc của người viết.
Câu
5
1đ
(1) Hôm thứ Năm tuần trước, tôi có trình bày với vài người trong số quý vị những nguyên lí của cỗ máy thời gian và đã cho các vị ấy thấy chính nó lúc chưa được hoàn thiện. (2) Hiện giờ nó vẫn ở đó nhưng đã bị hỏng hóc chút đỉnh sau chuyến đi... (3) Đúng mười giờ sáng nay, cỗ máy thời gian đầu tiên đã bắt đầu đời hoạt động của nó. (4) Tôi gắn cho nó cái ren cuối cùng, siết lại tất cả đinh ốc, nhỏ thêm một giọt dầu lên thanh thạch anh, rồi ngồi lên yên.
(Herbert George Wells, Cỗ máy thời gian)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi.
Câu 1:
Có thể sắp xếp các câu trong đoạn văn trên theo một trật tự khác được không? Vì sao?
Có vì việc đảo vị trí các câu không ảnh hưởng gì đến tính mạch lạc của đoạn văn.
Không vì việc đảo vị trí các câu sẽ khiến cho đoạn văn mất đi tính biểu cảm.
Có, tuy việc đảo vị trí các câu có ảnh hưởng đến tính mạch lạc của đoạn văn song người đọc vẫn hiểu được nội dung của nó.
Không vì việc đảo vị trí các câu sẽ khiến đoạn văn mất đi tính mạch lạc, từ đó người đọc sẽ không hiểu được nội dung của nó.
Câu 2:
Chủ đề của đoạn văn trên là gì?
Tái hiện lại hành trình khám phá thế giới.
Thể hiện khát khao chinh phục tự nhiên.
Giới thiệu về cỗ máy thời gian.
Ca ngợi sự kì diệu của vũ trụ.
Câu 3:
Ngoài từ ngữ được lặp lại, hãy chỉ ra phương tiện liên kết đoạn văn.
Từ ngữ nối.
Từ ngữ trái nghĩa.
Từ ngữ thay thế.
Câu 4:
Những từ ngữ nào được lặp lại nhằm thể hiện tính liên kết của đoạn văn? (Chọn 2 đáp án)
Có.
Tôi.
Nó.
Cỗ máy thời gian.
Câu
6
1đ
Khi tôi lao đi, đêm nối tiếp ngày như nhịp vỗ của một đôi cánh đen. Tôi dường như chẳng còn thấy khung cảnh nhòe nhoẹt của phòng thí nghiệm, và tôi nhìn thấy mặt trời nhảy vọt rất nhanh ngang bầu trời, mỗi cú là một phút và mỗi phút đánh dấu một ngày. Tôi đoán là phòng thí nghiệm đã bị phá hủy và tôi ở ngoài trời. [...] Tối và sáng nối tiếp nhau chỉ trong tíc tắc khiến mắt tôi đau đớn cực độ. Thế rồi, giữa những màn đêm cách quãng nối đuôi nhau, tôi thấy mặt trăng di chuyển rất nhanh qua các tuần trăng, từ trăng non tới trăng rằm, và thấp thoáng thấy bóng dáng những vì sao.
(Herbert George Wells, Cỗ máy thời gian)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi.
Câu 1:
Tính mạch lạc của đoạn văn được thể hiện qua (Chọn 2 đáp án)
sự thống nhất về đề tài.
các từ ngữ nối, từ ngữ thay thế.
các từ ngữ lặp lại.
trình tự sắp xếp hợp lí của các câu.
Câu 2:
Nội dung của đoạn văn là gì?
Tả lại môi trường sống kì bí mà "tôi" luôn ước ao.
Nói về chuyến du hành xuyên thời gian của nhân vật "tôi".
Kể về cuộc đời của nhân vật "tôi".
Nói về sự kì diệu của khoa học.
Câu 3:
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện nhận xét về không gian được tái hiện trong đoạn văn.
Không gian du hành của nhân vật "tôi" bắt đầu từ , rồi dịch chuyển ra ngoài .
phòng thí nghiệm trái đấtkhông trung mặt trời
(Kéo thả hoặc click vào để điền)
Câu 4:
Sự việc trong đoạn văn được diễn ra theo nguyên tắc nào?
Nhân quả.
Song hành.
Đối lập.
Câu
7
1đ
Thiên hà khổng lồ NGK 4565 trong chòm Tóc Vê-rô-nhi-ca (Veronica) nom rất đẹp. Ở xa bảy triệu pác-xếc, có thể nhìn thầy rìa của nó. Thiên hà nghiêng về một phía như con chim đang lượn. Nó trải rộng về mọi hướng, nom như cái đĩa mảnh và rõ ràng là cấu tạo bởi những nhánh hình xoáy ốc. Còn ở trung tâm, cái nhân hình cầu rất bẹt cháy rực, nom như một khối sáng dày đặc. Ta thấy rõ rệt là những đảo sao dẹt như thế nào: có thể so sánh thiên hà với cái bánh xe mỏng của bộ máy đồng hồ. Rìa bánh xe nom không rõ, dường như hoà tan vào bóng tối không đáy của không gian. Mặt Trời và hạt bụi nhỏ xíu là Trái Đất tồn tại chính ở một đường rìa cũng như thế của thiên hà chúng ta, và nhờ sức mạnh của kiến thức mà hạt bụi ấy liên kết với vô số thế giới có người ở, xoè rộng đôi cánh của tư tưởng loài người vượt lên trên sự vĩnh cửu của vũ trụ.
(LA. E-phơ-rê-mốp, Tinh vân Tiên Nữ, Phạm Mạnh Hùng dịch, NXB Lao động, Hà Nội, 1974, tr. 357 - 360)
Đọc đoạn văn trên và trả lời các câu hỏi.
Câu 1:
Chỉ ra các từ ngữ được lặp lại giữ vai trò là phương tiện liên kết giữa các câu trong đoạn văn trên.
"Của".
"Bánh xe".
"Người".
"Thiên hà".
Câu 2:
Chủ đề của đoạn văn trên là
xây dựng thế giới lí tưởng.
miêu tả thiên hà khổng lồ NGK 4565.
kể lại quá trình khám phá thế giới.
phân tích tính thiết thực của thiên hà khổng lồ NGK 4565.
Câu 3:
Chỉ ra các từ ngữ thay thế giữ vai trò là phương tiện liên kết giữa các câu trong đoạn văn trên.
"Nó" trong câu (2) thay thế cho
"thiên hà khổng lồ NGK 4565 trong chòm Tóc Vê-rô-nhi-ca (Veronica)" trong câu (1).
"Nó" trong câu (4) thay thế cho
"thiên hà" trong câu (3).
Báo lỗi
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng