Câu 1

Điền từ vào chỗ trống:

Mỗi phân tử nước được tạo thành từ một nguyên tử liên kết với hai nguyên tử bằng liên kết cộng hóa trị.

Câu 2

Nhờ tính chất gì mà nước trở thành dung môi hòa tan nhiều chất?

Có trạng thái lỏng ở nhiệt độ thường.
Tính phân cực.
Đông đặc ở 0oC.
Nhiệt độ sôi cao.
Câu 3

Nước có những vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?

Cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể sử dụng.
Tạo môi trường liên kết các thành phần khác nhau trong cơ thể.
Môi trường sống cho nhiều loài sinh vật.
Là nguyên liệu và môi trường của nhiều quá trình sống trong cơ thể.
Vận chuyển các chất trong cơ thể sinh vật.
Làm tăng nhiệt độ cơ thể
Là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật.
Câu 4

Điền số chính xác vào chỗ trống:

Ở người, nước chiếm khoảng

  1. 70
  2. 90
  3. 60
% khối lượng cơ thể.

Câu 5

Loài thực vật nào sau đây có thể thích nghi với môi trường khô hạn, thiếu nước kéo dài?

Rau muống.
Ngô đồng.
Xương rồng.
Cỏ gà.
Câu 6

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai khi nói về vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
a) Giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể sinh vật.
b) Giúp cơ thể sinh vật sinh trưởng và phát triển.
c) Tham gia các phản ứng hóa học trong tế bào.
d) Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cơ thể.
e) Cung cấp môi trường thuận lợi cho các phản ứng sinh hóa diễn ra.
f) Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào sinh vật.
Câu 7

Điền từ/ cụm từ để hoàn thành đoạn thông tin về vai trò của chất dinh dưỡng đối với sinh vật.

Chất dinh dưỡng cung cấp và năng lượng để sinh vật thực hiện các quá trình sống. Ở thực vật, chất dinh dưỡng là các . Ở động vật, chất dinh dưỡng là protein, , lipid, vitamin và chất khoáng.

chất khoángnguyên liệucarbohydrate

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Khi nói về tính chất của nước, phát biểu nào dưới đây là sai?

Nước có tính phân cực nên không thể hòa tan được các chất.
Nước được cấu tạo từ hai nguyên tố là oxygen và hydrogen.
Nước là môi trường thực hiện nhiều quá trình sống trong cơ thể.
Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100oC và đông đặc ở 0oC.
Câu 9

Những hoạt động nào dưới đây khiến cơ thể mất nhiều nước và dẫn đến nguy hiểm nếu không được bổ sung nước kịp thời?

Sốt cao.
Hoạt động thể thao ngoài trời với cường độ mạnh.
Tiêu chảy.
Bị nôn.
Chơi game trên máy tính.
Đi dạo.
Câu 10

Chất dinh dưỡng được cơ thể sinh vật hấp thụ từ đâu?

Ánh sáng, khí oxygen.
Thức ăn, phân bón.
Phân bón, ánh sáng.
Thức ăn, nước.
Câu 11

Em hãy ghép các nhóm chất tương ứng với vai trò đối với cơ thể động vật.

Carbohydrate
tham gia cấu tạo tế bào, enzyme,..., tham gia vào nhiều hoạt động chức năng sinh lí của tế bào và cơ thể.
Lipid
tham gia cấu tạo màng sinh chất, dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Protein
tham gia cấu tạo tế bào, cung cấp năng lượng, điều hòa các hoạt động của tế bào và cơ thể, vận chuyển các chất,...
Vitamin và chất khoáng
tham gia cấu tạo tế bào, cung cấp năng lượng cho cơ thể.
Câu 12

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì cây có triệu chứng cây còi cọc, lá màu vàng nhạt, rễ phát triển kém. Nguyên tố khoáng bị thiếu đó là gì?

Magnesium (Mg).
Phosphorus (P).
Potassium (K).
Câu 13

Sắp xếp những thức ăn sau vào nhóm chất dinh dưỡng tương ứng.

  • Dầu thực vật
  • Cơm
  • Quả bơ
  • Các loại đậu
  • Khoai lang
  • Bánh mì
  • Thịt

Carbohydrate

    Protein

      Lipid

        Câu 14

        Khi thấy lá của cây cà chua bị vàng và xoăn, ta cần bón phân chứa thành phần dinh dưỡng nào cho cây?

        Phosphorus (P).
        Potassium (K).
        Magnesium (Mg).
        Nitrogen (N).
        Câu 15

        Điều gì xảy ra nếu cơ thể thiếu lipid?

        Mệt mỏi, giảm khả năng tập trung.
        Cơ thể gầy còm, chậm lớn, khả năng đề kháng kém.
        Khả năng chịu lạnh kém, thiếu một số vitamin do cơ thể không hấp thụ được.
        Béo phì, xơ vữa mạch máu, gan nhiễm mỡ.
        Câu 16

        Nhóm thực phẩm nào sau đây không cung cấp năng lượng cho cơ thể?

        Lipid.
        Carbohydrate.
        Protein.
        Vitamin và chất khoáng.
        Câu 17

        Trong rau xanh và các loại quả họ Cam, Chanh chứa vitamin gì giúp làm đẹp da?

        Vitamin E.
        Vitamin B1.
        Vitamin B9.
        Vitamin C.
        Câu 18

        Nhóm chất dinh dưỡng nào có vai trò tăng sức đề kháng cho cơ thể?

        Vitamin và chất khoáng.
        Protein.
        Carbohydrate.
        Lipid.
        Câu 19

        Để tăng chất dinh dưỡng cho đất bãi, người nông dân thường trồng loại thực vật nào?

        Các loại rau.
        Ngô.
        Cây họ Đậu.
        Khoai lang.
        Câu 20

        Tại sao khi cơ thể người thiếu sắt (Fe) sẽ có triệu chứng da xanh xao, mệt mỏi, chóng mặt?

        Fe thuộc nhóm dinh dưỡng carbohydrate cung cấp năng lượng cho cơ thể.
        Fe là thành phần cấu tạo nên tế bào máu.
        Fe là thành phần của tế bào thần kinh.
        Fe thuộc vitamin tăng sức đề kháng cho cơ thể.