Câu 1

Biểu thức cho biết mối liên hệ giữa gia tốc, lực và khối lượng là

a=F+m.a=F+m.
a=mF.a=\dfrac{m}{F}.
a=Fm.a=\dfrac{F}{m}.
a=F.m.a=F.m.
Câu 2

Một vật đang chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực kéo mà lực đó đột ngột tăng độ lớn thì

gia tốc của vật không đổi.
gia tốc và vận tốc của vật đều giảm.
gia tốc của vật giảm.
gia tốc của vật tăng.
Câu 3

Một xe tải chở đầy hàng và một xe con đang chuyển động cùng tốc độ mà muốn dừng lại cùng lúc thì lực hãm tác dụng lên xe tải sẽ phải

có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
lớn hơn lực hãm lên xe con.
nhỏ hơn lực hãm lên xe con.
bằng lực hãm lên xe con.
Câu 4

Đơn vị đo lực niutơn được viết theo các đơn vị cơ bản trong hệ SI là:

kg.m2/s.
kg/m2.
kg.m/s2.
kg/s2.
Câu 5

Lực cần thiết để ô tô khối lượng 1,6 tấn có gia tốc 2,0 m/s2

3400 N.
3200 N.
3600 N.
3800 N.
Câu 6

Một tên lửa có khối lượng 4,5 tấn. Tại một thời điểm cụ thể, lực tác dụng lên tên lửa là 4.105 N thì gia tốc của nó là bao nhiêu?

88888,9 m/s2.
80 m/s2.
80000 m/s2.
88,9 m/s2.
Câu 7

Sau thời gian 0,02 s tiếp xúc với chân của cầu thủ, quả bóng khối lượng 450 g ban đầu đứng yên bay đi với tốc độ 36 km/h. Lực tác dụng lên quả bóng là

325 N.
275 N.
225 N.
375 N.
Câu 8

Một mẫu siêu xe có khối lượng 1,5 tấn. Nếu coi xe tăng tốc đều và lực trung bình để tăng tốc xe là 24,0 kN thì mẫu xe này cần bao lâu để có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ lên đến tốc độ 108 km/h?

1,875 s.
4,875 s.
2,875 s.
3,875 s.
Câu 9

Một người có khối lượng 40 kg đi xe đạp khối lượng 10 kg. Khi xuất phát, lực tác dụng lên xe đạp là 100 N. Giả sử lực do người đó tác dụng lên xe đạp không đổi, vận tốc của xe đạp sau 5 s là

10 m/s.
6 m/s.
12 m/s.
8 m/s.
Câu 10

Một ô tô có khối lượng là 2.103 kg, tải trọng là 950 kg và có tốc độ tối ưu là 72 km/h. Khi ô tô chở đủ tải trọng, nó có thể tăng tốc từ trạng thái nghỉ đến tốc độ tối ưu trong 3 giây. Độ lớn lực tác dụng lên ô tô khi tăng tốc là

18,6.103 N.
19,7.103 N.
21,4.103 N.
16,9.103 N.