Phần 1

(2 câu)
Câu 1

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Văn bản bàn luận về vấn đề gì?

Ý nghĩa của sự thành công.
Lối sống giản dị.
Đức tính khiêm tốn.
Giá trị của bản thân.
Câu 2:

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?

Biểu cảm.
Nghị luận.
Miêu tả.
Tự sự.
Câu 3:

Nội dung chính của đoạn văn sau là gì?

Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.

Lí do con người phải sống khiêm tốn.
Ý nghĩa của việc sống khiêm tốn.
Phương pháp để thay đổi bản thân thành người có lối sống khiêm tốn.
Tác hại của lối sống quá khiêm tốn.
Câu 4:

Đâu không phải là biểu hiện của người có đức tính khiêm tốn?

Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.
Người có tính khiêm tốn lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.
Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại.

Câu 5:

Nội dung chính của đoạn văn sau là gì?

Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.

Lí do con người cần sống khiêm tốn.
Ảnh hưởng của những người sống khiêm tốn.
Biểu hiện của người có đức tính khiêm tốn.
Ý nghĩa của sự khiêm tốn.
Câu 6:

Văn bản được viết ra nhằm mục đích gì?

Nhắc nhở mọi người đừng quá khiêm tốn mà trở nên tự ti về bản thân.
Cảnh báo đến mọi người tác hại của việc quá tự tin vào năng lực của bản thân.
Ca ngợi những cá nhân biết vượt lên chính mình, luôn nỗ lực mỗi ngày để thành công.
Khuyên nhủ, thuyết phục mọi người nên sống khiêm tốn, không ngừng học hỏi để thành công.
Câu 7:

Đâu không phải là bài học được rút ra từ văn bản trên?

Muốn thành công, có những thành tựu rực rỡ thì con người cần biết học cách sống khiêm tốn.
Học hỏi không ngừng để trau dồi kiến thức và phát triển bản thân.
Khiêm tốn là phẩm chất tốt đẹp, đức tính quý báu mà con người cần có.
Hãy luôn cố gắng, đừng lo sợ thất bại, mạnh dạn nắm lấy cơ hội để thành công.
Câu 8:

Chọn từ để điền vào chỗ trống.

Không đề cao vai trò, ca tụng chiến công của chính mình là một /.../ của khiêm tốn.

tinh thần.
biểu hiện.
giá trị.
phương tiện.
Câu 2

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Mục đích của văn bản là gì?

Thuyết minh về những thứ quà quê, đặc biệt là xoài cát.
Ca ngợi những thứ quà quê, tình cảm của cha mẹ dành cho người con.
Ca ngợi tình cảm của con dành cho người mẹ kính yêu.
Bàn về giá trị của những thứ quà quê trong đời sống xô bồ ngày nay.
Câu 2:

Dòng nào nói đúng về giọng điệu của văn bản?

Trào phúng, bi lụy.
Thuyết lí, giảng giải.
Chuyện trò, tâm sự.
Thuyết phục, đàm đạo.
Câu 3:

Ngôi kể được sử dụng trong văn bản là gì?

Ngôi kể thứ hai.
Ngôi kể thứ nhất số ít.
Ngôi kể thứ ba.
Ngôi kể thứ nhất số nhiều.
Câu 4:

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn sau?

Chỉ có ký ức bỗng tỉnh dậy sau cơn mê dài và những mảnh nhớ rời rạc ghép lại thành con đò ngày xưa, đưa tôi ngược dòng về bến bờ thơ ấu, thấy vị ngọt của bình yên thấm đượm trong từng giác quan và ngọn lửa của tình quê hương nồng đượm sưởi ấm tâm hồn.

Nói quá.
Nhân hóa.
Hoán dụ.
So sánh.
Câu 5:

Dòng nào nói đúng về ngôn ngữ của văn bản?

Ước lệ, bóng bẩy.
Bác học, hàn lâm.
Đời thường, gần gũi.
Triết lí, ẩn ý.
Câu 6:

Từ "hườm" trong câu "Mẹ chọn những trái xoài hườm mới ửng nắng xếp thành một lớp phía dưới, ở giữa là loại xoài vừa chín tới, và trên cùng là những quả chín mọng." có nghĩa là gì?

Quả chín lâu ngày sắp thối.
Trạng thái mới chín tới của quả.
Hương thơm của quả chín.
Màu sắc đẹp nhất của quả khi chín.
Câu 7:

Văn bản trên thuộc thể loại gì?

Truyện cổ tích.
Tản văn.
Tiểu thuyết.
Truyện ngắn.