Phần 1

(14 câu)
Câu 1

Đô thu thập dữ liệu: Các loại nước giải khát: Nước cocacola; nước chanh; nước suối; nước cam; …

Hãy cho biết dữ liệu trên thuộc loại nào trong các loại sau?

Dữ liệu không là số, có thể sắp thứ tự.
Số liệu.
Dữ liệu không là số, không thể sắp thứ tự.
Dữ liệu là số, không thể sắp thứ tự.
Câu 2

Muốn biết cường độ dòng điện của một số đoạn mạch nối nối tiếp, ta dùng phương pháp nào sau đây để thu thập dữ liệu?

Quan sát.
Làm thí nghiệm.
Phỏng vấn
Lập bảng hỏi.
Câu 3

Cho biểu đồ sau:

Phim có tỉ lệ yêu thích thấp nhất là

Phim hài.
Phim hoạt hình.
Phim hình sự.
Phim phiêu lưu mạo hiểm.
Câu 4

Điểm kiểm tra học kì I môn Toán của 55 bạn Minh, Mai, Hưng, Lan, Nhung được ghi lại trong bảng sau:

Học sinh Minh Mai Hưng Lan Nhung
Điểm 8 8,5 7,5 10,5 9

Trong bảng kết quả trên, kết quả của học sinh nào có thể đã bị ghi nhầm?

Minh.
Nhung
Lan.
Hưng.
Câu 5

Chọn khẳng định sai.

Điểm trung bình môn Toán (5,5; 6,0; 7,9; 8,5) là dữ liệu định lượng.
Các loại xe ô tô được sản xuất (A; B; C; D; …) là dữ liệu định lượng.
Chiều cao (tính theo cm: 142; 148; 152) là dữ liệu định lượng.
Danh sách các môn thể thao (bóng đá; cầu lông; bóng chuyền; …) là dữ liệu định tính.
Câu 6

Quan sát biểu đồ và cho biết:

Lớp 6A có kết quả rèn luyện xếp loại đạt chiếm bao nhiêu phần trăm?

2020%.
55%.
1010%.
1515%.
Câu 7

Quan sát biểu đồ dưới đây hãy cho biết:

Trong giai đoạn nào thì giá trị nhập khẩu của Việt Nam giảm và giảm bao nhiêu phần trăm?

Giai đoạn 201220142012-2014, giảm 49,5%49,5\%.
Giai đoạn 201220162012-2016, giảm 101%101\%.
Giai đoạn 201620182016-2018, giảm 92,7%92,7\%
Giai đoạn 201220142012-2014, giảm 29,8%29,8\%.
Câu 8

Hàng ngày Việt đều đi xe buýt đến trường. Việt ghi lại thời gian chờ xe của mình trong một số lần và được kết quả như biểu đồ sau:

.

Câu 1:

Khoảng thời gian chờ xe buýt lặp lại nhiều nhất?

Từ 55 đến 1010 phút.
Dưới 11 phút.
Từ 11 đến 55 phút.
Trên 1010 phút.
Câu 2:

Khoảng thời gian chờ xe buýt lặp lại ít nhất?

Từ 11 đến 55 phút.
Từ 55 đến 1010 phút.
Dưới 11 phút.
Trên 1010 phút.
Câu 9

Trong một hộp bút có 33 bút xanh, 22 bút đỏ và 11 bút đen. Rút ngẫu nhiên 33 bút từ hộp, biến cố nào sau đây là biến cố không thể?

“Rút được 33 bút xanh”.
“Rút được 11 bút đỏ và 11 bút đen và 11 bút xanh”.
“Rút đươc 22 bút xanh và 11 bút đỏ”.
“Rút được 33 bút đỏ”.
Câu 10

Lớp 7A7A3333 học sinh gồm 1616 bạn nam và 1717 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên một bạn nam và một bạn nữ để làm lớp trưởng và lớp phó học tập, trong các biến cố sau đây biến cố nào là biến cố chắc chắn?

“Bạn nam hoặc bạn nữ sẽ làm lớp trưởng”.
“Không có bạn nam nào làm lớp trưởng cả”.
“Bạn nam làm lớp phó và bạn nữ làm lớp trưởng”.
“Bạn nam làm lớp trưởng và bạn nữ làm lớp phó”.
Câu 11

Một tổ của lớp 7B7B66 học sinh nam và 66 học sinh nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 11 bạn lên bảng kiểm tra bài cũ. Biến cố AA: “Chọn được một học sinh nữ”. Xác suất của biến cố AA

00.
13\dfrac{1}{3}.
11.
12\dfrac{1}{2}.
Câu 12

Huy lấy ngẫu nhiên một viên bi trong một túi đựng 44 viên bi đỏ và 44 viên bi xanh cùng kích thước. Trong các biến cố sau, biến cố nào là biến cố không thể?

“Huy lấy được viên bi màu đỏ hoặc viên bi màu xanh”.
“Huy lấy được viên bi màu trắng”.
“Huy lấy được viên bi màu đỏ”.
“Huy lấy được viên bi màu xanh”.
Câu 13

Trong các biến cố sau, biến cố nào có xác suất bằng 11.

A
“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc nhỏ hơn 1919”.
B
“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt sấp”.
C
“Khi gieo một đồng xu cân đối, đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.
D
“Tổng số chấm xuất hiện trên ba con xúc xắc bằng 22”.
Câu 14

Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số {14;16;19;x}\left\{ 14;16;19;x \right\}, (xx là số tự nhiên có một chữ số nhỏ hơn 2525). Giá trị của xx để biến cố M: "Chọn được số là số nguyên tố" là biến cố không thể là

x{10;12;15;17;20;21;22}x\in \left\{ 10;12;15;17;20;21;22 \right\}.
x{10;12;15;18;20;21;22}x\in \left\{ 10;12;15;18;20;21;22 \right\}.
x{10;12;13;18;20;21;22}x\in \left\{ 10;12;13;18;20;21;22 \right\}.
x{10;12;15;18;20;21;22;23}x\in \left\{ 10;12;15;18;20;21;22;23 \right\}.