Phần 1

(1 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Phương thức biểu đạt của văn bản là gì?

Biểu cảm, tự sự.
Biểu cảm, miêu tả.
Tự sự, miêu tả.
Nghị luận, biểu cảm.
Câu 2:

Văn bản được viết theo thể loại nào?

Lục bát.
Tám chữ.
Bảy chữ.
Năm chữ.
Câu 3:

Biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ sau là gì?

Tiếng ca vắt vẻo lưng chừng núi

Hổn hển như lời của nước mây…

So sánh, hoán dụ.
So sánh, ẩn dụ.
So sánh, nói giảm nói tránh.
So sánh, nhân hóa.
Câu 4:

Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?

Chị ấy.
Khách xa.
Thôn nữ.
Dân làng.

Câu 5:

“Cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân rực rỡ, tươi đẹp, tràn đầy sức sống” được miêu tả tập trung ở khổ thơ nào trong bài thơ?

Khổ 1 và 4.
Khổ 2 và 3.
Khổ 1 và 2.
Khổ 2 và 4.
Câu 6:

Câu thơ “Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời” có nét tương đồng với câu thơ nào sau đây?

Cỏ non xanh tận chân trời/ Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
Ngày xuân con én đưa thoi,/ Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Từng xanh không thoáng gợn/ Tóc, lửa ông mặt trời.
Trời đất vẫn nguyên hình dáng cũ/ Khói sương bàng bạc màu hoa lau.
Câu 7:

Chủ đề của bài thơ trên là gì?

Bức tranh mùa xuân đẹp, xanh tươi, đầy sức sống qua tình yêu tha thiết và nỗi nhớ nhung khắc khoải của nhân vật trữ tình về một thế giới tươi đẹp giờ chỉ còn trong kí ức.
Bức tranh mùa xuân đương độ mới bắt đầu, khung cảnh sinh động, mới mẻ qua tình yêu thiên nhiên tha thiết của nhà thơ và những suy tư, trăn trở về làng quê đang chìm trong bom đạn.
Bức tranh lao động hăng say của người dân nơi thôn dã gợi lên cho nhân vật trữ tình nỗi nhớ quê hương da diết.
Bức tranh làng quê nổi bật với hình ảnh các cô thôn nữ duyên dáng gợi lên cho nhân vật trữ tình nỗi nhớ quê hương, tình yêu nước da diết.

Câu 8:

Cách gieo vần vàng – sang, trắng – nắng, chang – chang có tác dụng gì?

Bộc lộ tâm trạng cô đơn, buồn tủi của chủ thể trữ tình.
Tạo hình ảnh thơ gần gũi, thân thương.
Tạo nhịp điệu nhẹ nhàng, âm hưởng ngân vang cho câu thơ.
Thể hiện tình yêu quê hương tha thiết của tác giả.