Câu 1

Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì

rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°C.
rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.
Câu 2

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng.

Loại nhiệt kế

Thang nhiệt độ

Thủy ngân

Rượu

Kim loại

Y tế

Từ -10°C đến 110°C

Từ -30°C đến 60°C

Từ 0°C đến 400°C

Từ 34°C đến 42°C

Nối loại nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ trong các trường hợp sau.

Câu 3

Nhiệt kế là dụng cụ để

cung cấp nhiệt.
đo sự nở vì nhiệt.
đo nhiệt độ.
đo nhiệt lượng.
Câu 4

Nhiệt kế y tế được chia

từ 30oC đến 40oC.
từ 35oC đến 42oC.
từ 0oC đến 42oC.
từ 25oC đến 45oC.
Câu 5

Nhiệt độ của nước đá đang tan theo nhiệt giai Celsius là

0oC.
32oF.
212oF.
100oC.
Câu 6

Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fa-ren-hai là

212oF.
0oC.
32oF.
100oC.
Câu 7

Nhiệt độ của nước ở nhiệt độ phòng trong nhiệt giai Xen-xi-út là 27oC. Ứng với nhiệt giai Fa-ren-hai, nhiệt độ này là

47oF.
15oF.
48,6oF.
80,6oF.
Câu 8

Nhiệt độ mùa đông tại thành phố New York (Mĩ) là 23oF. Ứng với nhiệt giai Xen-xi-út, nhiệt độ đó là

10oC.
-5oC.
-10oC.
5oC.