Câu 1

Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào

trọng lượng riêng của chất lỏng và của vật.
trọng lượng của vật và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
trọng lượng riêng và thể tích của vật.
Câu 2

Ba quả cầu bằng thép nhúng trong nước (hình dưới đây). Lực Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nào là lớn nhất?

Giải bài tập SBT Vật lý lớp 8 bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét

Quả 2, vì nó lớn nhất.
Quả 3, vì nó ở sâu nhất.
Quả 1, vì nó nhỏ nhất.
Bằng nhau vì đều bằng thép và đều nhúng trong nước.
Câu 3

Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là

FA=Pvt.F_A=P_{vật}.
FA=dh.F _A=dh.
FA=mV.F_A=mV.
FA=dV.F_A=dV.
Câu 4

Một quả cầu bằng sắt treo vào một lực kế. Ở ngoài không khí lực kế chỉ 1,7 N. Nhúng chìm quả cầu vào nước thì lực kế chỉ 1,2 N. Lực đẩy Ác-si-mét có độ lớn là

1,7 N.
0,5 N.
2,9 N.
1,2 N.
Câu 5

Móc một quả nặng vào lực kế ở ngoài không khí, lực kế chỉ 30 N. Nhúng chìm quả nặng đó vào trong nước số chỉ của lực kế thay đổi như thế nào?

Chỉ số 0.
Tăng lên.
Giảm đi.
Không thay đổi.
Câu 6

Một vật móc vào một lực kế. Ngoài không khí lực kế chỉ 2,13 N. Khi nhúng chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,83 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Thể tích của vật là

183 cm3.
213 cm3.
30 cm3.
396 cm3.
Câu 7

Một quả cầu bằng đồng được treo vào lực kế thì lực kế chỉ 4,45 N. Nhúng chìm quả cầu vào rượu thì lực kế chỉ bao nhiêu? Biết drượu= 8000 N/m3, dđồng = 89000 N/m3.

4,45 N.
4,05 N.
4,25 N.
4,15 N.
Câu 8

Một vật đặc treo vào một lực kế, ở ngoài không khí chỉ 3,56 N. Nhúng chìm vật đó vào nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,4 N. Hỏi vật đó được làm bằng chất gì?

Chì.
Đồng.
Nhôm.
Sắt.
Câu 9

Ba vật làm bằng ba chất khác nhau là sứ (có khối lượng riêng là 2300 kg/m3), nhôm (có khối lượng riêng là 2700 kg/m3), sắt (có khối lượng riêng là 7800 kg/m3) có khối lượng bằng nhau, khi nhúng chúng ngập vào nước thì độ lớn lực đẩy của nước tác dụng vào

ba vật như nhau.
sứ lớn nhất, sắt nhỏ nhất.
sắt lớn nhất, nhôm nhỏ nhất.
sắt lớn nhất, sứ nhỏ nhất.
Câu 10

Một vật được móc vào lực kế để đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 4,8 N. Khi vật chìm trong nước, lực kế chỉ 3,6 N. Biết trọng lượng riêng của nước là 104 N/m3. Bỏ qua lực đẩy Ác-si-mét của không khí. Thể tích của vật nặng là

480 cm3.
20 cm3.
360 cm3.
120 cm3.