Câu 1

Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) và khối lượng chất (m) với M là khối lượng mol của chất là

n = Mm\dfrac{M}{m} (mol).
n = m + M (mol).
n = m.M (mol).
n = mM\dfrac{m}{M}(mol).
Câu 2

Hai chất khí khác nhau ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất có số mol bằng nhau thì

có thể tích gấp ba nhau.
có khối lượng bằng nhau.
có thể tích bằng nhau.
có thể tích gấp đôi nhau.
Câu 3

Số mol của 12 gam O2, 1,2 gam H2, 14 gam N2 lần lượt là

O,5 mol; 0,375 mol; 0,3 mol.
0,1 mol; 0,6 mol; 0,5 mol.
0,375 mol; 0,6 mol; 0,5 mol.
0,375 mol; 0,5 mol; 0,1 mol.
Câu 4

Số mol của 19,6 g H2SO4

0,21 mol.
0,15 mol.
0,19 mol.
0,2 mol.
Câu 5

Thể tích của 0,3 mol khí H2 ở điều kiện tiêu chuẩn là

2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
8,96 lít.
Câu 6

Cho mCa = 5 g, mCaO = 5,6 g. Kết luận nào sau đây đúng?

VCa = VCaO.
nCa = nCaO.
nCa > nCaO.
nCa < nCaO.
Câu 7

Thể tích của 96 gam khí CH4 ở đktc là

134,4 lít.
0,1344 ml.
13,44 lít.
1,344 ml.
Câu 8

Cho số mol của các chất như sau: 0,4 mol N2; 0,75 mol Cu; 2,25 mol CH4 và 3,5 mol H2SO4. Khối lượng của các chất trên lần lượt là

5,6 gam; 24 gam; 18 gam và 171,5 gam.
11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 343 gam.
0,4 gam; 0,75 gam; 2,25 gam và 3,5 gam.
11,2 gam; 48 gam; 36 gam và 336 gam
Câu 9

Phải cần bao nhiêu mol nguyên tử C để có 2,4.1023 nguyên tử C?

0,45 mol.
0,5 mol.
0,55 mol.
0,4 mol.
Câu 10

Hỗn hợp A có chứa 0,14 mol Fe2O3, 0,36 mol S và 0,12 mol C. Khối lượng của hỗn hợp A là

35,36 gam.
33,92 gam.
22,4 gam.
33,33 gam.