Câu 1

Cho C2H5OH. Số nguyên tử H có trong hợp chất là

6.
4.
5.
3.
Câu 2

Có bao nhiêu mol nguyên tử O trong 2 mol phân tử O3?

2 mol.
4 mol.
6 mol.
3 mol.
Câu 3

%mK có trong phân tử K2CO3

56,3%.
56,52%.
56,66%.
56,90%.
Câu 4

Thành phần phần trăm khối lượng của oxi trong Fe2O3

30%.
35%.
55%.
40%.
Câu 5

Khối lượng của Fe trong 92,8 g Fe3O4

25,6 g.
80 g.
67,2 g.
10 g.
Câu 6

Trong 1 phân tử hợp chất X có 2 nguyên tử K, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O. Công thức phân tử của hợp chất Y là

K2SO3.
KSO3..
KSO4.
K2SO4.
Câu 7

Trong 1 mol phân tử X có 1 mol Na và 1 mol Cl. Công thức phân tử của X là

NaCl2.
NaCl3.
Na2Cl.
NaCl.
Câu 8

Có bao nhiêu mol nguyên tử O trong 1 mol phân tử N2O5?

2 mol.
3 mol.
4 mol.
5 mol.
Câu 9

Trong 1 mol phân tử FeCl3 có bao nhiêu gam nguyên tử clo?

35,5 gam.
106,5 gam.
142,0 gam
71,0 gam.
Câu 10

Công thức hóa học của đường glucozơ là C6H12O6. Số mol của C và H lần lượt có trong 1,2 mol đường là

7,2 mol và 14,4 mol.
14,4 mol và 7,2 mol.
1,2 mol và 2,4 mol.
2,4 mol và 1,2 mol.
Câu 11

Oxit của một nguyên tố R có công thức hóa học là RO3 chứa 40% R về khối lượng. Nguyên tố R là

Silic.
Photpho.
Lưu huỳnh.
Nitơ.
Câu 12

Muối sunfat của nguyên tố M có công thức hóa học là M2(SO4)3 chứa 28% M về khối lượng. M là

Fe.
Cu.
Al.
Mg.
Câu 13

Hợp chất X có khối lượng mol phân tử là 232 g/mol, thành phần phần trăm khối lượng của Fe là 72,41%, còn lại là của O. Công thức hóa học của X là

Fe3O4.
Fe3O2.
Fe2O3.
FeO.
Câu 14

Trong 1 mol hợp chất X có chứa 27 gam nguyên tử Al và 106,5 gam nguyên tử Cl. Công thức hóa học của hợp chất X là

AlCl3.
Al3Cl2.
AlCl.
AlCl2.
Câu 15

Hợp chất X có khối lượng mol phân tử là 342 g/mol, thành phần phần trăm khối lượng của C là 42,11%; của O là 51,46%; còn lại là của H. Công thức hóa học của X là

C6H10O5.
C12H22O11.
C6H12O6.
C12H22O6.