Câu 1

Chất nào sau đây dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm?

KClO3.
H2O.
KCl.
HCl.
Câu 2

Nung nóng thuốc tím trong ống nghiệm, sau đó đưa tàn đỏ que diêm vào miệng ống nghiệm thì thấy

tàn đỏ bị nổ.
tàn đỏ bùng cháy.
tàn đỏ giữ nguyên.
tan đỏ tắt.
Câu 3

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước nhờ dựa vào tính chất

khí oxi ít tan trong nước.
khí oxi khó hóa lỏng.
khí oxi tan trong nước.
khí oxi nặng hơn nước.
Câu 4

Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy không khí nhờ dựa vào tính chất

khí oxi nhẹ hơn không khí.
khí oxi ít tan trong nước.
khí oxi nặng hơn không khí.
khí oxi dễ trộn lẫn với không khí.
Câu 5

Phản ứng phân hủy là ứng

hai chất phản ứng với nhau sinh ra một sản phẩm.
có sinh ra chất kết tủa và chất khí.
chỉ có một chất tham gia phản phản ứng sinh ra một sản phẩm.
chỉ có một chất tham gia phản ứng sinh ra một hay nhiều chất mới.
Câu 6

Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào là phản ứng phân hủy?

MgCO3 → MgO + CO2
Cu + H2S → CuS + H2
HCl + NaOH → NaCl + H2O
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Câu 7

Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 gam KClO3 thấy thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là

4,48 lít.
6,72 lít.
3,36 lít.
2,24 lít.
Câu 8

Số gam kali pemanganat KMnO4 cần dùng để điều chế được 2,24 lít khí oxi (đktc) là

25,6 gam.
34,5 gam.
31,6 gam.
22,4 gam.
Câu 9

Số mol KMnO4 cần để điều chế được 3,2 gam oxi là

0,1 mol.
0,3 mol
0,4 mol.
0,2 mol.
Câu 10

Lấy cùng một lượng: KMnO4; KClO3; KNO3; H2O2. Chất đem đi nhiệt phân thu được nhiều oxi nhất là

KClO3.
H2O2.
KMnO4.
KNO3.