Một số oxit bazơ tác dụng được với nước tạo dung dịch kiềm.
Một số oxit bazơ tác dụng được với oxit axit.
Oxit bazơ tác dụng được với tất cả các kim loại.
Câu
2
1đ
Những tính chất hóa học của oxit axit gồm:
Tác dụng với dung dịch bazơ.
Tác dụng với nước.
Tác dụng với dung dịch axit.
Tác dụng với một số oxit bazơ.
Câu
3
1đ
Cho các phát biểu sau về oxit, phát biểu không đúng là
oxit axit là oxit tạo bởi oxi với một nguyên tố phi kim khác.
oxit lưỡng tính là oxit vừa có thể tác dụng với dung dịch axit, vừa có thể tác dụng với dung dịch bazơ.
oxit bazơ là oxit tạo bởi oxi với một nguyên tố kim loại.
oxit trung tính là oxit có thể tác dụng với axit, bazơ để tạo thành muối.
Câu
4
1đ
Các oxit bazơ nào sau đây có thể tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
K2O, CaO, CuO.
CaO, BaO, Na2O.
BaO, Na2O, ZnO.
MgO, CuO, FeO.
Câu
5
1đ
Oxit tan trong nước tạo thành dung dịch làm quỳ tìm chuyển thành màu đỏ là
SO3.
FeO.
CaO.
CO.
Câu
6
1đ
Dãy các chất chỉ gồm các oxit bazơ là
Na2O, CuO, FeO, CO2.
K2O, BaO, CuO, P2O5.
CuO, MgO, ZnO, Fe2O3.
CO2, P2O5, SO3, SO2..
Câu
7
1đ
Cho 15,3 gam oxit của kim loại hóa trị II vào nước thu được 200 gam dung dịch bazơ với nồng độ 8,55%. Công thức hóa học của oxit trên là
CaO.
BaO.
FeO.
CuO.
Câu
8
1đ
Hòa tan hoàn toàn 10 gam MgO cần dùng vừa đủ 400ml dung dịch HCl aM thu được dung dịch X. Giá trị của a là
1,5.
1,25.
2.5.
1.
Câu
9
1đ
Hòa tan 4,88 gam hỗn hợp A gồm MgO và FeO trong 200ml dung dịch H2SO4 0,45M loãng thì phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được dung dịch B. Phần trăm khối lượng của MgO trong A là
49,43%
50,42%.
40,98%.
38,66%.
Câu
10
1đ
Cho 20 gam hỗn hợp Na2O và CuO tác dụng hết với 3,36 lít SO2 (đktc). Sau phản ứng thấy thu được một chất rắn không tan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na2O và CuO trong hỗn hợp lần lượt là
46,5% và 53,5%.
50% và 50%.
76,75% và 23,25%
23,25% và 76,75%
Báo lỗi
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng