Câu 1

Tính chất hóa học chung của kim loại gồm

tác dụng với phi kim, tác dụng với axit.
tác dụng với phi kim, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.
tác dụng với phi kim, tác dụng với axit, tác dụng với muối.
tác dụng với oxit bazơ, tác dụng với axit.
Câu 2

Một số kim loại tác dụng với axit tạo thành

muối và nước.
muối.
muối và hidro.
hidro.
Câu 3

Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng giải phóng khí hidro là

Ag.
Zn.
Au.
Cu.
Câu 4

Dãy các kim loại tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại đồng là

Mg, Fe, Au
Na, Mg, Al
Al, Zn, Fe
Zn, Pb, Ag
Câu 5

Thả một mảnh nhôm vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng quan sát được là

dung dịch không có sự thay đổi nào.
có chất rắn màu trắng, bám bên ngoài lá nhôm, màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
có chất khí bay ra, dung dịch không đổi màu.
có chất rắn màu đỏ, bám bên ngoài lá nhôm, màu xanh lam của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Câu 6

Kim loại nhôm bị hòa tan bởi dung dịch H2SO4 loãng, thu được muối sunfat và khí hidro. Phản ứng hóa học mô tả quá trình trên là

Al + 3H2SO4 → Al(SO4)3 + 3H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + H2SO4 → Al2SO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2
Câu 7

Cho phản ứng: Zn + CuSO4 → muối X + kim loại Y. X là

Cu.
ZnSO4.
Zn.
CuSO4.
Câu 8

Dung dịch muối ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là CuSO4. Có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO4 ở trên?

Cu.
Zn.
Fe.
Mg.
Câu 9

Hòa tan hoàn toàn 18 gam một kim loại M (có hóa trị trong khoảng từ I đến III) cần dùng 800ml dung dịch HCl 2,5M. Kim loại M là kim loại nào sau đây?

Fe.
Mg.
Al.
Ca.
Câu 10

Cho 10,8 gam kim loại M có hóa trị III phản ứng với clo tạo thành 53,4 gam muối. Kim loại M là

Fe.
Al.
Na.
Mg.
Câu 11

Cho 1,35 gam Al tác dụng với dung dịch chứa 7,3 gam HCl. Khối lượng muối nhôm tạo thành là

2,43 gam.
8,952 gam.
6,85 gam.
6,675 gam.
Câu 12

Hòa tan 5,6 gam Fe bằng 250ml dung dịch HCl 1M, sau phản ứng thu được dung dịch X có chứa chất tan T. Chất T có khả năng tác dụng với Na2CO3 tạo khí. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. Nồng độ mol của chất T là

0,2M
0,4M
0,8M.
0,6M
Câu 13

Cho 1,08 gam kim loại R vào dung dịch H2SO4 loãng dư. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 6,84 gam một muối khan duy nhất. Kim loại R là

niken.
canxi.
sắt.
nhôm.
Câu 14

Hòa tan 2,8 gam một kim loại R có hóa trị II bằng hỗn hợp gồm 80ml dung dịch H2SO4 0,5M và 200ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch A và V lít khí H2 (ở đktc). Để trung hòa dung dịch A thì cần 100ml dung dịch KOH 0,2M. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Kim loại R phản ứng với lưu huỳnh sẽ tạo ra chất rắn có màu đen.
Giá trị của V là 1,12 lít.
Kim loại R không tan được trong nước ở điều kiện thường.
Thành phần phần trăm về khối lượng của R (hóa trị II) trong hợp chất muối sunfat ứng với R là 28%
Câu 15

Hòa tan hoàn toàn một kim loại R có hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 9,8% (loãng) vừa đủ, sau phản ứng thu được dung dịch muối Y có nồng độ phần trăm là 14,394%. Kim loại R là

Al.
Mg.
Cu.
Fe.