Câu 1

Dạng thù hình của một nguyên tố là

những chất khác nhau được tạo nên từ cacbon với một nguyên tố hoá học khác.
những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên.
những chất khác nhau do từ hai nguyên tố hoá học trở lên tạo nên.
những chất khác nhau được tạo nên từ nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim.
Câu 2

Cacbon có những dạng thù hình là

than chì, cacbon vô định hình, vôi sống.
than chì, kim cương, canxi cacbonat.
kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
cacbon vô định hình, kim cương, canxi cacbonat.
Câu 3

Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí?

Silic.
Cacbon.
Magiê.
Canxi.
Câu 4

Trong các dạng thù hình của cacbon, dạng thù hình nào hoạt động hóa học mạnh nhất?

Cacbon vô định hình.
Các dạng đều hoạt động như nhau.
Than chì.
Kim cương.
Câu 5

Dãy oxit phản ứng với cacbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là

Fe2O3, PbO, Al2O3.
CuO, CaO, Fe2O3.
PbO, CuO, ZnO.
Na2O, ZnO, Fe3O4.
Câu 6

Trộn một ít bột than với bột đồng (II) oxit rồi cho vào đáy ống nghiệm khô, đốt nóng, khí sinh ra được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng quan sát được là

màu đen của hỗn hợp không thay đổi, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu trắng xám, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong không thay đổi.
Câu 7

Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng

dung dịch CuSO4.
dung dịch HCl đặc.
nước.
dung dịch NaCl.
Câu 8

Tính khử của C thể hiện ở những phản ứng nào sau đây?

2CuO + C to\underrightarrow{t^o} 2Cu + CO2
3C + 2Fe2O3 to\underrightarrow{t^o} 4Fe + 3CO2
C + 2H2 to\underrightarrow{t^o} CH4
4Al + 3C to\underrightarrow{t^o} Al4C3
Câu 9

Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là

2,24 lít.
11,2 lít.
22,4 lít.
1,12 lít.
Câu 10

Khối lượng C cần dùng để khử 8 gam CuO tạo thành CO2

1,2 gam.
2,4 gam.
0,6 gam.
3,6 gam.
Câu 11

Khối lượng khí CO2 sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 200 gam than non chứa 69,5% cacbon là

512,67 gam.
500,67 gam.
510,67 gam.
509,67 gam.
Câu 12

Đốt cháy hoàn toàn 0,5 kg than chứa 90% cacbon và 10% tạp chất không cháy. Thể tích không khí (đktc) cần dùng là? (Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí).

4200 lít.
4500 lít.
4000 lít.
4250 lít.
Câu 13

Trộn dư bột cacbon với 3,2 gam một oxit kim loại X hóa trị III. Sau đó nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao, dẫn khí sinh ra qua dung dịch nước vôi trong, thu được 3 gam kết tủa. Tên kim loại X là

Crom.
Sắt.
Kẽm.
Nhôm.
Câu 14

Đun nóng hỗn hợp bột đồng (II) oxit và bột cacbon. Sản phẩm khí sinh ra được dẫn qua bình nước vôi trong thì thấy khối lượng bình tăng lên 5,5 gam. Khối lượng đồng tạo thành và khối lượng cacbon tham gia phản ứng lần lượt là

12 gam Cu và 3 gam C.
16 gam Cu và 2 gam C.
16 gam Cu và 1,5 gam C.
10 gam Cu và 1,5 gam C.
Câu 15

Dùng 10,2 gam cacbon để khử a gam hỗn hợp sắt (III) oxit và đồng (II) oxit thu được 19,04 lít khí ở đktc. Dẫn khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của a là

56 gam.
30 gam.
50 gam.
84 gam.