Câu 1

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo không tan trong nước.
Các axit béo là axit hữu cơ, có công thức chung là RCOOH.
Chất béo tan được trong xăng, benzen…
Câu 2

Công thức chung của chất béo là

RCOOC3H5.
(RCOO)3C3H5.
RCOOH.
R(COOC3H5)3.
Câu 3

Axit nào sau đây là axit béo?

C15H31COOH.
CH3COOH.
HCl
HCOOH.
Câu 4

Phản ứng quan trọng nhất của chất béo là

phản ứng thủy phân.
phản ứng cháy.
phản ứng oxi hóa.
phản ứng cộng.
Câu 5

Chất béo bị thủy phân trong những môi môi trường nào?

Axit.
Kiềm.
Trung tính.
Câu 6

Chất nào sau đây không phải là chất béo?

(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Câu 7

Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là

422 đvC.
980 đvC.
890 đvC.
372 đvC.
Câu 8

Khi đun nóng chất béo với kiềm, thu được

glixerol và hỗn hợp các axit béo.
glixerol và một hoặc nhiều muối của axit béo.
glixerol và axit vô cơ.
glixerol và hai axit béo.
Câu 9

Thủy phân chất béo trong môi trường axit ta thu được

este và nước.
glixerol và hỗn hợp muối của axit béo với natri.
hỗn hợp nhiều axit béo.
glixerol và các axit béo.
Câu 10

Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là

4,8 kg.
3,6 kg.
1,2 kg.
2,76 kg.
Câu 11

Đun nóng 4,45 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH. Khối lượng glixerol thu được là

1,2 gam.
0,46 gam.
2 gam.
0,75 gam.
Câu 12

Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là

12,77 kg.
19,44 kg.
17,72 kg.
11,92 kg.
Câu 13

Thủy phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH. Sản phẩm thu được gồm 0,92 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng của hỗn hợp các muối thu được là

88,6 kg.
8,86 kg.
42,3 kg.
4,43 kg.