Câu 1

Cho 38,2 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào dung dịch HCl dư. Dẫn lượng khí sinh ra qua nước vôi trong lấy dư thu được 30 gam kết tủa. Khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp là

12 gam và 26,2 gam.
10,6 gam và 27,6 gam.
11 gam và 27,2 gam.
10 gam và 28,2 gam.
Câu 2

Trong nước mưa có chứa một lượng nhỏ axit cacboxylic là do

khí CO2 tác dụng với nước để hình thành axit axit cacboxylic.
khí N2 tác dụng với nước để hình thành axit axit cacboxylic
khí O2 tác dụng với nước để hình thành axit axit cacboxylic.
axit cacboxylic được hình thành trong mây dông trước khi mưa.
Câu 3

Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím đổi sang màu

đỏ nhạt.
tím.
đỏ đâm.
da cam.
Câu 4

Chọn phát biểu sai khi nói về axit cacboxylic.

Dung dịch axit cacboxylic làm quỳ tím chuyển thành đỏ nhạt.
Axit cacboxylic bền khi tham gia phản ứng hóa học.
Khi tham gia phản ứng hóa học, axit cacboxylic bị phân hủy thành CO2 và H2O.
Axit cacboxylic là một axit yếu và không bền.
Câu 5

Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng nhất?

Tất cả các muối cacbonat đều

bị nhiệt phân trừ muối của kim loại kiềm.
không tan trong nước.
tan trong nước.
bị nhiệt phân hủy tạo thành oxit kim loại và cacbon đioxit.
Câu 6

Dãy chỉ gồm các muối hidrocacbonat là

CaCO3, Na2CO3, BaCO3.
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3.
NaHCO3, CaCO3, K2CO3.
Ca(HCO3)2, NaHCO3, KHCO3.
Câu 7

Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dung dịch?

NaHCO3 và LiNO3.
NaHCO3 và NaCl.
Na2CO3 và BaCl2.
NaHCO3 và KCl.
Câu 8

Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?

K2CO3, KHCO3, Mg(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, KHCO3.
CaCO3, Na2CO3, KHCO3.
Na2CO3, K2CO3, Li2CO3.
Câu 9

Na2CO3 bị lẫn tạp chất là NaHCO3. Dùng cách nào sau đây có thể thu được Na2CO3 tinh khiết?

Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư.
Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư.
Hòa tan vào nước rồi lọc.
Cho tác dụng với dung dịch HCl dư.
Câu 10

Cho bốn chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm 1 cặp chất nào sau đây có thể nhận biết được bốn chất rắn trên

H2O và NaOH.
H2O và HCl.
H2O và CO2.
H2O và BaCl2.
Câu 11

Có ba muối dạng bột: NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Thuốc thử thích hợp để phân biệt ba hợp chất trên là

dung dịch HCl và quỳ tím ẩm.
quỳ tím ẩm.
nước và quỳ tím ẩm.
phenolphtalein.
Câu 12

Cho m gam hỗn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dung dịch HCl thu đươc 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 32,3 gam muối clorua. Giá trị của m là

4,8.
19,2.
29.
32,1.
Câu 13

Khối lượng kết tủa tạo ra, khi cho 10,6 gam Na2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch Ca(OH)2

15 gam.
5 gam.
20 gam.
10 gam.
Câu 14

Cho 4 gam CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

0,04 lít.
0,02 lít.
0,06 lít.
0,08 lít.
Câu 15

Cho 20 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III vào dung dịch HCl 0,5 M vừa đủ thu được dung dịch A và 1,344 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch A thu được m gam muối khan. Thể tích dung dịch HCl đã dùng và giá trị của m là

0,3 lít và 21,32 gam.
0,24 lít và 25,32 gam.
0,12 lít và 10,33 gam.
0,24 lít và 20,66 gam.
Câu 16

Nung hỗn hợp CaCO3; CuCO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam chất rắn. Hòa tan chất rắn này trọng lượng HCl vừa đủ, sau đó đem điện phân dung dịch cho đến khi vừa xuất hiện khí bên catot thì ngừng điện phân. Bên catot thu được 12,8 gam kim loại. Xác định khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

15 gam CaCO3; 32,4 gam CuCO3.
12 gam CaCO3; 30,4 gam CuCO3.
10 gam CaCO3; 12,4 gam CuCO3.
10 gam CaCO3; 24,8 gam CuCO3.