Câu 1

Công thức hóa học của benzen là

C6H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Câu 2

Tính chất vật lí nào sau đây không phải là của benzen?

Benzen là chất lỏng, không màu.
Benzen nặng hơn nước.
Benzen không tan trong nước.
Benzen độc.
Câu 3

Cấu tạo đặc biệt của phân tử benzen là

phân tử có vòng 6 cạnh, chứa các liên kết đôi.
phân tử có vòng.
phân tử có vòng 6 cạnh, chứa 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết đơn.
phân tử có 3 liên kết đôi.
Câu 4

Phản ứng đặc trưng của benzen là

phản ứng hóa hợp với brom (có bột sắt xúc tác).
phản ứng trùng hợp.
phản ứng cháy.
phản ứng thế với brom (có bột sắt xúc tác).
Câu 5

Ứng dụng nào sau đây không phải là của benzen?

Sản xuất phân bón hóa học.
Là nguyên liệu sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, thuốc trừ sâu...
Sản xuất chất dẻo.
Làm dung môi hòa tan nhiều chất hữu cơ trong công nghiệp và phòng thí nghiệm.
Câu 6

Một hidrocacbon A có phân tử khối là 78 đvC. Vậy A là

metan.
axetilen.
etilen.
benzen.
Câu 7

Trong các hiđrocacbon sau, hiđrocacbon nào khi đốt sinh ra nhiều muội than nhất?

C6H6.
C2H4.
C2H2.
CH4.
Câu 8

Hợp chất hữu cơ nào sau đây có thể làm mất màu dung dịch nước brom?

C2H6.
C2H2.
C6H6.
CH4.
Câu 9

Tính khối lượng benzen cần dùng để điều chế được 31,4 gam brombenzen? Biết hiệu suất phản ứng là 85%.

18,353 gam.
15,6 gam.
13,26 gam.
32 gam.
Câu 10

Cần bao nhiêu kg oxi để đốt cháy hết 3,9 kg benzen?

36 kg.
12 kg.
16 kg.
24 kg.
Câu 11

Cho 7,8 gam benzen phản ứng với brom dư (có bột sắt xúc tác) hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng brombenzen thu được là

19,625 gam.
15,7 gam.
12,56 gam.
23,8 gam.
Câu 12

Đun nóng Brom với 7,8 gam benzen (có bột sắt), người ta thu được 9,42 gam brombenzen. Hiệu suất của phản ứng là

54%.
45%.
62%.
68%.
Câu 13

Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 0,2 mol benzen là 610 kJ. Nếu đem đốt 195 gam benzen thì nhiệt lượng tỏa ra là

8904 kJ.
6493 kJ.
7625 kJ.
1248 kJ.