Câu 1

Cấu tạo bảng tuần hoàn gồm

ô nguyên tố, chu kì, nhóm.
nhóm.
ô nguyên tố.
chu kì.
Câu 2

Ô nguyên tố cho biết những đặc điểm gì của nguyên tử?

Kí hiệu hóa học, tên nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó.
Nguyên tử khối.
Số hiệu nguyên tử.
Câu 3

Dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần gọi là

bảng tuần hoàn.
chu kì.
ô nguyên tố.
nhóm.
Câu 4

Các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

Theo chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Theo chiều tăng dần bán kính hạt nhân nguyên tử.
Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Câu 5

Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là

Mg, Na, Si, P.
Ca, P, B, C.
O, N, C, B.
C, N, O, F.
Câu 6

Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo

mốc thời gian tìm ra nguyên tố đó.
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.
thứ tự bảng chữ cái.
Câu 7

Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm

nhóm và chu kì.
ô nguyên tố và chu kì.
ô nguyên tố và nhóm.
ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
Câu 8

Ô nguyên tố cho biết những thông tin gì của một nguyên tố?

Số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử khối của nguyên tố.
Tính chất hóa học của nguyên tố.
Kí hiệu hóa học.
Tên nguyên tố.
Câu 9

Chọn phát biểu sai.

Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron.
Các nguyên tử nguyên tố có số lớp electron tăng dần được xếp vào một chu kì.
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.
Trong một chu kì, điện tích hạt nhân của các nguyên tử nguyên tố tăng dần từ trái sang phải.
Câu 10

Số thứ tự nhóm trong bảng tuần hoàn cho biết

số hiệu nguyên tử.
số electron lớp ngoài cùng.
số thứ tự nguyên tố.
số lớp electron.
Câu 11

Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), khi đi từ trái sang phải

tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Câu 12

Các nguyên tố ở chu kì 6 của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có

6 lớp electron trong nguyên tử.
3 lớp electron trong nguyên tử.
2 lớp electron trong nguyên tử.
4 lớp electron trong nguyên tử.
Câu 13

Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?

Na, Li, Rb, K.
K, Na, Li, Rb.
Li, Na, K, Rb.
Li, K, Rb, Na.
Câu 14

Cho các nguyên tố sau O, P, N. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng dần.

P, N, O.
O, P, N.
O, N, P.
N, P, O.
Câu 15

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 12+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

chu kỳ 3, nhóm II.
chu kỳ 2, nhóm II.
chu kỳ 3, nhóm III.
chu kỳ 2, nhóm III.
Câu 16

Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Xác định vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X.

Chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
Chu kì 3, nhóm VII là phi kim yếu.
Chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
Chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu.
Câu 17

Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 19, chu kỳ 4, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây về nguyên tử nguyên tố M là đúng?

Điện tích hạt nhân 19+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, là kim loại mạnh.
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, là kim loại yếu.
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, là kim loại mạnh.
Điện tích hạt nhân 19+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 4 electron, là kim loại yếu.
Câu 18

Hai nguyên tố X và Y cùng thuộc một chu kì và ở hai nhóm kế tiếp nhau có tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử là 25. X và Y thuộc chu kì và nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn?

Chu kì 2 và các nhóm I, II.
Chu kì 3 và các nhóm II, III.
Chu kì 3 và các nhóm I, II.
Chu kì 2 và các nhóm II, III.
Câu 19

Hai nguyên tố X và Y là hai nguyên tố ở hai nhóm kế tiếp nhau, có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là

Na và Mg.
Si và F.
O và P.
N và S.
Câu 20

Nguyên tố R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Kí hiệu và vị trí của R trong bảng tuần hoàn là

Mg, chu kì 3, nhóm II.
Fe, chu kì 2, nhóm VII
Na, chu kì 3, nhóm I.
Ne, chu kì 2, nhóm VIII.