Câu 1

Trong tự nhiên muối natri clorua có nhiều trong

nước mưa.
nước biển.
nước suối.
nước ao hồ.
Câu 2

Muối mỏ trong lòng đất là muối

KCl kết tinh.
KNO3 kết tinh.
NaCl kết tinh.
AgCl kết tinh.
Câu 3

Diêm tiêu là chất rắn màu trắng có công thức hóa học là

KNO3.
NaCl.
KCl.
KOH.
Câu 4

Muối kali nitrat KNO3

không bị phân hủy ở nhiệt độ cao.
tan rất ít trong nước.
tan nhiều trong nước.
không tan trong nước.
Câu 5

Nung kali nitrat KNO3 ở nhiệt độ cao, ta thu được chất khí là

CO2.
O2.
NO.
NO2
Câu 6

Ứng dụng nào sau đây không phải là của NaCl?

Sản xuất thủy tinh.
Chế tạo xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp.
Khử chua đất trồng trọt.
Làm gia vị và bảo quản thực phẩm.
Câu 7

Hoà tan 50 gam muối ăn vào 200 gam nước thu được dung dịch có nồng độ là

24%.
15%.
25%.
20%.
Câu 8

Để có được dung dịch NaCl 32%, thì khối lượng NaCl cần lấy hoà tan vào 200 gam nước là

105,23 gam.
102 gam.
90 gam.
94,12 gam.
Câu 9

Hòa tan 11,2 gam KNO3 vào 128,8 gam nước, thu được dung dịch X, dung dịch X có nồng độ là

8%.
7%.
6%.
9%.
Câu 10

Điện phân 500ml dung dịch NaCl (có màng ngăn xốp) thu được 17,92 lít khí Cl2 (đktc). Số mol NaOH được tạo thành là

1,5 mol
1,6 mol.
1 mol.
0,75 mol.
Câu 11

Hoà tan 7,18 gam muối NaCl vào 20 gam nước ở 20°C thì được dung dịch bão hoà. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là

35 g.
71,8 g.
35,9 g.
53,85 g.
Câu 12

Hoà tan 10,95 gam KNO3 vào 150g nước thì được dung dịch bão hoà ở 20oC, độ tan của KNO3 ở nhiệt độ này là

10,2 gam.
7,3 gam.
7,4 gam.
5,6 gam.