Câu 1

Dấu hiệu nào sau đây dùng để nhận biết phản ứng oxi hóa - khử?

Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
Màu sắc của các chất thay đổi.
Tạo ra chất kết tủa.
Tạo ra chất khí.
Câu 2

Trong phản ứng: Cl2 + H2O → HCl + HClO các nguyên tử Cl

bị oxi hóa.
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
bị khử.
Câu 3

Trong phản ứng: 2Na + Cl2 → 2NaCl các nguyên tử Na

vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
không bị oxi hóa, không bị khử.
bị khử.
bị oxi hóa.
Câu 4

Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O
NH3 + HCl → NH4Cl
4NH3 + 3O2 → 2N2 + 6H2O
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl
Câu 5

Cho các phản ứng sau :

a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O

b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O

c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O

d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

4.
3.
2.
1.
Câu 6

Trong phản ứng: CaCO3 → CaO + CO2, nguyên tố cacbon

chỉ bị oxi hóa.
không bị oxi hóa, cũng không bị khử.
chỉ bị khử.
vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.
Câu 7

Trong phản ứng: Cu + 2H2SO4 (đặc, nóng) → CuSO4 + SO2 + 2H2O, axit sunfuric

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
là chất khử.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
là chất oxi hóa.
Câu 8

Trong phản ứng nào sau đây, HCl đóng vai trò là chất oxi hóa?

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Fe + KNO3 + 4HCl → FeCl3 + KCl + NO + 2H2O
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Câu 9

Cho phản ứng: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là số nguyên và tối giản thì số phân tử HNO3 bị khử là

16.
8.
20.
2.
Câu 10

Cho phương trình hóa học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là

22.
24.
23.
21.
Câu 11

Cho phản ứng hóa học sau: FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Khi cân bằng phương trình phản ứng với hệ số các chất là các số nguyên tối giản, hệ số của O2

7.
5.
11.
4.
Câu 12

Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO. Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là

8.
6.
7.
9.
Câu 13

Khối lượng K2Cr2O7 cần dùng để oxi hóa hết 0,6 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng dư là

31,4 gam.
15,5 gam.
29,4 gam.
12,2 gam.
Câu 14

rong phòng thí nghiệm, khí clo được điều chế theo phản ứng:

KMnO4 + HCl (đặc) → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

Để điều chế được 1 mol khí clo, số mol KMnO4 và HCl cần dùng lần lượt là

0,2 và 4,0.
0,2 và 2,4.
0,4 và 3,2.
0,2 và 2,8.