Câu 1

Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

- A – G - X - T – A – X – G – T –

Đoạn mạch đơn bổ sung với nó có trình tự như thế nào?

- T– X - G – A - T – G - X – A-
- U– X - T – A - U – G - T – A-
- U– X - G – A - U – G - X – A-
–A- X - G – A - A – G - X – A-

Câu 2

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Mỗi chu kì xoắn của ADN dài ăngxtơrông gồm cặp nuclêôtit, đường kính vòng xoắn là ăngxtơrông.

Câu 3

Đơn phân của ADN là

các đoạn gen.
các nguyên tố C, H, O, N và P.
nuclêôtit thuộc 4 loại A, T, G, X.
hơn 20 loại axit amin.
Câu 4

Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

ADN được cấu tạo theo nguyên tắc

  1. đa phân
  2. bán bảo tồn
  3. đơn phân
.

Câu 5

Kéo thả từ/ cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Đơn phân của ADN là gồm 4 loại: A, T, G, X.

Các đơn phân của ADN liên kết với nhau theo chiều và tùy vào số lượng của chúng mà xác định chiều dài của ADN.

dọc các nguyên tố hóa học ngangnuclêôtit

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

ADN của mỗi loài được đặc thù bởi những yếu tố nào?

Chiều dài của ADN mỗi loài.
Thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nuclêôtit.
Màu sắc, hình dạng và kích thước các nuclêôtit.
Kích thước và hình dạng của mỗi đơn phân.
Câu 7

Các nhận định sau về ADN đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
ADN là đại phân tử được cấu tạo theo nguyên tắc đơn phân.
Do trình tự sắp xếp khác nhau của các đơn phân đã tạo nên tính đa dạng cho ADN.
Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn của ADN liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung.
ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch song song, xoắn đều theo một trục tưởng tượng.
Câu 8

Nguyên tắc bổ sung của ADN được thể hiện như thế nào?

A liên kết với T, G liên kết với X.
A liên kết với G, T liên kết với X.
A liên kết với X, T liên kết với G.
A, T, G, X liên kết ngẫu nhiên với nhau.
Câu 9

Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân, trường hợp nào sau đây là sai?

A + T + G = A + X + T.
A + X + T = G + X + T.
A + G = T + X.
A = T, G = X.
Câu 10

Một đoạn mạch đơn của phân tử ADN có trình tự sắp xếp như sau:

- A - T - G - X - T - A - G - T - X -

Đoạn mạch đơn bổ sung có trình tự như thể nào?

- T - A - G - G - A - T - X - A - G -
- T - A - X - G - A - A - X - A - G -
- T - A - X - G - A - T - X - A - G -
- T - A - X - X - A - T - X - A - G -
Câu 11

1 đoạn gen có chiều dài 4080 ăngxtơrông, tỉ lệ A/G = 2/3. Số lượng nuclêôtit mỗi loại của đoạn gen là bao nhiêu?

A = T = 720, G = X = 480.
A = T = 360, G = X = 540.
A = T = 420, G = X = 630.
A = T = 480, G = X = 720.
Câu 12

Một gen có chiều dài 5100 ăngxtơrông, chu kì xoắn của gen là

250 vòng.
200 vòng.
100 vòng.
150 vòng.
Câu 13

Một gen có cấu tạo gồm 75 chu kì xoắn. Tính số nuclêôtit của gen.

2000 nuclêôtit.
3000 nuclêôtit.
750 nuclêôtit.
1500 nuclêôtit.
Câu 14

Một gen có cấu tạo gồm 75 chu kỳ xoắn. Chiều dài của gen là

5000 Å.
1225 Å.
2500 Å.
2550 Å.
Câu 15

Chiều xoắn của ADN là

từ phải sang trái.
từ trái sang phải.
từ trên xuống dưới.
từ dưới lên trên.
Câu 16

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Một gen có 3000 nuclêôtit, biết số nu loại A của gen là 600. Số nu mỗi loại của gen là:

A = T = nuclêôtit.

G = X = nuclêôtit.

Câu 17

Điền số thích hợp vào ô trống.

Một gen có chiều dài 5100 Å, số liên kết hidro của gen là 3600. Số nu mỗi loại của gen là

A = T = nuclêôtit.

G = X = nuclêôtit.