Câu 1

Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1: 1). Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H2SO4 đ) thu được m gam hỗn hợp este. Hiệu suất của các phản ứng este hóa đều bằng 80%. Giá trị của m là

10,12.
6,48.
8,10.
16,20.
Câu 2

Đốt cháy hoàn toàn a mol axit hữu cơ Y được 2a mol CO2. Mặt khác, để trung hòa a mol Y cần vừa đủ 2a mol NaOH. Công thức cấu tạo thu gọn của Y là

HOOCCH2CH2COOH.
CH3–COOH.
C2H5–COOH.
HOOC–COOH.
Câu 3

Dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH có cùng nồng độ mol/l, pH của hai dung dịch tương ứng là x và y. Quan hệ giữa x và y là (giả thiết, cứ 100 phân tử CH3COOH thì có 1 phân tử điện li)

y = 2x.
y = x + 2.
y = 100x.
y = x – 2.
Câu 4

Khi thực hiện phản ứng este hóa 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất thu được là 2/3 mol. Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hóa 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hóa thực hiện ở cùng nhiệt độ)

2,412.
0,342.
2,925.
0,456.
Câu 5

Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol (rượu) etylic (Z) và đimetyl ete (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là

Z, T, Y, X.
T, Z, Y, X.
T, X, Y, Z.
Y, T, X, Z.
Câu 6

Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có dạng CnH2n2) mạch hở và O2 (số mol O2 gấp đôi số mol cần cho phản ứng cháy) ở 139,9 °C, áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. X có công thức phân tử là

CH2O2.
C2H4O2.
C3H6O2.
C4H8O2.
Câu 7

Cho glixerol (glixerin) phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là

5.
6.
4.
3.
Câu 8

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 ở đktc, thu được 0,3 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V bằng

4,48.
8,96.
11,2.
6,72.
Câu 9

Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là

CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH.
C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH.
CH3CHO, C2H5OH, C2H6, CH3COOH.
C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH.
Câu 10

Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C3H4O2 + NaOH → X + Y

X + H2SO4 loãng → Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là

HCOONa, CH3CHO.
HCHO, CH3CHO.
HCHO, HCOOH.
CH3CHO, HCOOH.
Câu 11

Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n. Công thức phân tử của X là

C9H12O9.
C3H4O3.
C12H16O12.
C6H8O6.
Câu 12

Trung hòa 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là

6,84 gam.
8,64 gam.
6,80 gam.
4,90 gam.
Câu 13

Cho 3,6 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dịch gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp rắn khan. Công thức của X là

CH3–COOH.
C3H7–COOH.
HCOOH.
C2H5–COOH.
Câu 14

Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh. Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X, thu được 11,2 lít khí CO2 (ở đktc). Nếu trung hòa 0,3 mol X thì cần dùng 500 ml dung dịch NaOH 1M. Hai axit đó là

HCOOH, HOOC–CH2–COOH.
HCOOH, HOOC–COOH.
HCOOH, C2H5COOH.
HCOOH, CH3COOH.
Câu 15

Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z hai chức (Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon). Chia X thành hai phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng hết với Na, sinh ra 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần hai, sinh ra 26,4 gam CO2. Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm về khối lượng của Z trong hỗn hợp X lần lượt là

HOOC–COOH và 60,00%.
HOOC–CH2–COOH và 70,87%.
HOOC–CH2–COOH và 54,88%.
HOOC–COOH và 42,86%.
Câu 16

Cho a mol hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 đều sinh ra a mol khí. Chất X là

etylen glicol.
axit 3–hiđroxipropanoic.
axit ađipic.
ancol o–hiđroxibenzylic.
Câu 17

Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là

CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO.
CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH.
HCOOH, CH3COOH, C2H5OH, CH3CHO.
CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO.
Câu 18

Cho 0,04 mol hỗn hợp X gồm CH2=CH–COOH, CH3COOH và CH2=CH–CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hòa 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH–COOH trong X là

1,44 gam.
0,56 gam.
0,72 gam.
2,88 gam.
Câu 19

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol. Số mol của Y lớn hơn số mol của X. Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa với hiệu suất là 80% thì số gam este thu được là

27,36.
22,80.
34,20.
18,24.
Câu 20

Hỗn hợp gồm 0,1 mol một axit cacboxylic đơn chức và 0,1 mol muối của axit đó với kim loại kiềm có tổng khối lượng là 15,8 gam. Tên của axit là

axit etanoic.
axit butanoic.
axit metanoic.
axit propanoic.
Câu 21

Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc). Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%). Hai axit trong hỗn hợp X là

C3H7COOH và C4H9COOH.
HCOOH và CH3COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C2H5COOH và C3H7COOH.
Câu 22

Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > MY) có tổng khối lượng là 8,2 gam. Cho Z tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối. Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 21,6 gam Ag. Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là

C2H5COOH và 56,10%.
HCOOH và 45,12%.
C3H5COOH và 54,88%.
C2H3COOH và 43,90%.
Câu 23

Dãy gồm các chất đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t°), tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là

C2H3CH2OH, CH3–CO–CH3, C2H3COOH.
C2H3CH2OH, C2H3CHO, CH3COOH.
CH3–O–C2H5, CH3CHO, C2H3COOH.
C2H3CHO, CH3COOC2H3, C6H5COOH.
Câu 24

Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic. Để trung hòa m gam X cần 40 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O. Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là

0,015.
0,020.
0,005.
0,010.
Câu 25

Cho sơ đồ phản ứng:

StirentH+,t0+H2OXtoCuOYH+Br2ZStirent\xrightarrow[H^+,t^0]{+H_2O}X\xrightarrow[t^o]{CuO}Y\xrightarrow[H^+]{Br_2}Z

Trong đó X, Y, Z đều là các sản phẩm chính. Công thức của X, Y, Z lần lượt là

C6H5CH(OH)CH3, C6H5–CO–CH3, m–Br–C6H4–CO–CH3.
C6H5CH(OH)–CH3, C6H5–CO–CH3, C6H5–CO–CH2Br.
C6H5–CH2CH2OH, C6H5–CH2CHO, C6H5–CH2COOH.
C6H5–CH2CH2OH, C6H5–CH2CHO, m–Br–C6H4–CH2COOH.
Câu 26

Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là

0,60.
0,30.
0,80.
0,20.
Câu 27

Đốt cháy hoàn toàn x mol axit cacboxylic E, thu được y mol CO2 và z mol H2O với z = y – x. Cho x mol E tác dụng với NaHCO3 (dư) thu được y mol CO2. Tên của E là

axit fomic
axit oxalic
axit ađipic
axit acrylic
Câu 28

Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là

V = 2855\dfrac{28}{55}(x + 30y)
V = 2895\dfrac{28}{95}(x + 62y)
V =2895\dfrac{28}{95} (x – 62y)
V = 2855\dfrac{28}{55}(x – 30y)
Câu 29

Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

3,36 lít.
4,48 lít.
1,12 lít.
2,24 lít.
Câu 30

Cho axit salixylic (axit o–hiđroxibenzoic) tác dụng với anhiđrit axetic, thu được axit axetylsalixylic (o–CH3COO–C6H4–COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetyl salixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

0,48.
0,72.
0,96.
0,24.
Câu 31

Cho các phát biểu sau

(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

(b) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.

(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc I.

(d) Dung dịch axit axetic tác dụng được với Cu(OH)2.

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.

(g) Trong công nghiệp, axeton được sản xuất từ cumen.

Số câu phát biểu đúng là

5.
3.
2.
4.
Câu 32

Cho sơ đồ phản ứng:

(1) CH3CHO +HCNX1+H2O+,t0X2\underrightarrow{+HCN}X_1\underrightarrow{+H_2O^+,t^0}X_2 X2.

(2) C2H5Br +M,eteY1+CO2Y2+HClY3\underrightarrow{+M,ete}Y_1\underrightarrow{+CO_2}Y_2\underrightarrow{+HCl}Y_3 Y3.

Các chất hữu cơ X1, X2, Y1, Y2, Y3 là các sản phẩm chính. Hai chất X2, Y3 lần lượt là

axit axetic và ancol propylic.
axit 3–hiđroxipropanoic và ancol propylic.
axit axetic và axit propanoic.
axit 2–hiđroxipropanoic và axit propanoic.
Câu 33

Hóa hơi 15,52 gam hỗn hợp gồm một axit no đơn chức X và một axit no đa chức Y (số mol X lớn hơn số mol Y), thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 5,6 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Nếu đốt cháy toàn bộ hỗn hợp hai axit trên thì thu được 10,752 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo của X, Y lần lượt là

CH3–COOH và HOOCCH2COOH.
CH3–COOH và HOOCCH2CH2COOH.
H–COOH và HOOC–COOH.
CH3CH2COOH và HOOC–COOH.
Câu 34

Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este. Giá trị của m là

6,12.
8,16.
2,04.
4,08.
Câu 35

Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, mạch hở Y và Z (phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z). Đốt cháy hoàn toàn a mol X, sau phản ứng thu được a mol H2O. Mặt khác, nếu cho a mol X tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO3, thì thu được 1,6a mol CO2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong X là

25,41%.
74,59%.
40,00%.
46,67%.
Câu 36

Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Cho m gam X phản ứng hết với dung dịch NaHCO3 thu được 1,344 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 2,016 lít O2 (đktc), thu được 4,84 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là

3,60.
1,44.
1,80.
1,62.
Câu 37

Hóa hơi 8,64 gam hỗn hợp gồm một axit no, đơn chức, mạch hở X và một axit no, đa chức Y (có mạch cacbon hở, không phân nhánh) thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 2,8 gam N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn 8,64 gam hỗn hợp hai axit trên thu được 11,44 gam CO2. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là

65,15%.
72,22%.
35,25%.
27,78%.
Câu 38

Cho phenol (C6H5OH) lần lượt tác dụng với (CH3CO)2O và các dung dịch NaOH, HCl, Br2, HNO3, CH3COOH. Số trường hợp xảy ra phản ứng là

3.
1.
4.
2.
Câu 39

Cho phương trình hóa học: 2X + 2NaOH → 2CH4 + K2CO3 + Na2CO3. Chất X là

CH3COOK.
CH3COONa.
CH2(COOK)2.
CH2(COONa)2.
Câu 40

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm các chất có cùng một loại nhóm chức với 600 ml dung dịch NaOH 1,15M, thu được dung dịch Y chứa muối của một axit cacboxylic đơn chức và 15,4 gam hơi Z gồm các ancol. Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y, nung nóng chất rắn thu được với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 7,2 gam một chất khí. Giá trị của m là

40,60.
34,30.
22,60.
34,51.
Câu 41

Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 0,24 mol O2, thu được CO2 và 0,2 mol H2O. Công thức hai axit là

CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
HCOOH và C2H5COOH.
CH3COOH và CH2=CHCOOH.
Câu 42

Cho axit cacboxylic X phản ứng với chất Y thu được sản phẩm duy nhất là một muối có công thức phân tử C3H9O2N. Số cặp chất X và Y thỏa mãn điều kiện đó là

1.
4
3.
2.
Câu 43

Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm 40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là

9,96 g
12,06 g
15,36 g
18,96 g
Câu 44

Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na, NaCl, CuO.
NaOH, Cu, NaCl.
NaOH, Na, CaCO3.
Na, CuO, HCl.
Câu 45

Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai chất đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon. Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là

17,7 gam
19,0 gam
9,0 gam
11,4 gam
Câu 46

Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X, thu được 2,34 gam H2O. Mặt khác 10,05 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 12,8 gam muối. Công thức của hai axit là

C3H5COOH và C4H7COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C2H5COOH và C3H7COOH.
C2H3COOH và C3H5COOH.
Câu 47

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 21,7 gam X, thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 18,9 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X với hiệu suất 60%, thu được m gam este. Giá trị của m là

10,80
15,30
9,18
12,24
Câu 48

Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn 70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp gồm X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 7,84 lít khí CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là

29,6%
29,9%
15,9%.
12,6%.
Câu 49

Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp. Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaHCO3 dư, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc). Công thức của hai axit trong X là

C3H7COOH và C4H9COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C2H5COOH và C3H7COOH.
HCOOH và CH3COOH.
Câu 50

Trung hòa 10,4 gam axit cacboxylic X bằng dung dịch NaOH, thu được 14,8 gam muối. Công thức của X là

C2H5COOH
HOOC–COOH.
HOOC–CH2–COOH
C3H7COOH
Câu 51

Đốt cháy hoàn toàn 13,36 gam hỗn hợp X gồm axit metacrylic, axit ađipic, axit axetic và glixerol (trong đó số mol axit metacrylic bằng số mol axit axetic) bằng O2 dư, thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,38 mol Ba(OH)2, thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch Z. Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa. Cho 13,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 140 ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là

18,68 gam
13,32 gam
19,04 gam
14,44 gam
Câu 52

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic (MX < MY); cho Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước. Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

5,04 gam
5,80 gam
5,44 gam
4,68 gam
Câu 53

Axit cacboxylic nào dưới đây có mạch cacbon phân nhánh, làm mất màu dung dịch brom?

axit metacrylic
Axit acrylic.
axit propanoic
Axit 2 – metylpropanoic
Câu 54

Axit nào sau đây là axit béo?

Axit Ađipic.
Axit Acetic.
Axit Stearic.
Axit Glutamic.
Câu 55

Dung dịch axit axetic không phản ứng được với chất nào sau đây?

NaOH.
CaO.
Cu.
Na2CO3.
Câu 56

Axit malic là hợp chất hữu cơ tạp chức, có mạch cacbon không phân nhánh, là nguyên nhân chính gây nên vị chua của quả táo. Biết rằng 1 mol axit matic phản ứng được với tối đa 2 mol NaHCO3. Công thức của axit matic là

HOOC–CH(OH)–CH2COOH
HOOC–CH(OH)–CH(OH)–CHO
CH3OOC–CH(OH)–COOH
HOOC–CH(CH3)–CH2COOH
Câu 57

Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hóa là

55%
60%
75%
44%

Câu 58

Axit cacboxylic là những hợp chất cơ trong phân tử có nhóm

-OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon no hoặc hidro.
=C=O liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc hidro.
-COOH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc hidro.
-CHO liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon hoặc hidro.
Câu 59

CH3COOH có tên thông thường là

axit axetic.
axit etanoic
axit propionic.
axit fomic.
Câu 60

Dãy đồng đẳng của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2+2O2 với n ≥ 1.
CnH2n-2O với n ≥ 2.
CnH2nO4 với n ≥ 1.
CnH2nO2 với n ≥ 1.
Câu 61

Dãy sắp xếp các hợp chất hữu theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi nào sau đây đúng?

CH4 < CH3OH < HCHO < HCOOH.
CH3COOH < C2H5OH < CH3CHO < C2H6
CH3CHO < C2H6 < CH3COOH < C2H5OH.
C2H4 < CH3CHO < C2H5OH < CH3COOH.