Câu 1
Năm 2016:
- Dân số của nước ta là 92 692,2 nghìn người
- Diện tích: 331 212 km2
Mật độ dân số của nước ta khoảng
350 người/km2.
35 người/km2.
280 người/km2.
28 người/km2.
Câu 2
Đâu không phải sự thay đổi của quần cư nông thôn?
Nhiều tuyến cao tốc được xây dựng.
Tỉ lệ lao động nông nghiệp tăng lên.
Các cánh đồng thay thế bằng khu công nghiệp.
Nhiều dãy nhà cao tầng mọc lên.
Câu 3

Ghép nối sao cho phù hợp với tên gọi các điểm dân cư của các dân tộc ở nước ta:

Làng, ấp
người Tày, Thái, Mường...
Bản
các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên
Buôn, plây
người Khơ-me
Phum, sóc
người Kinh
Câu 4

Chọn đúng hoặc sai:

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất thấp
Nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số cao trên thế giới
Dân cư ở nước ta chủ yếu sống ở thành thị
Các đô thị lớn ở nước ta có mật độ dân số rất cao
Câu 5

Mật độ dân số nước ta vào năm 2003 là :

446 người/Km2
195 người/Km2
246 người/Km2
536 người/Km2

Câu 6
Tóm tắt

Nước ta có mật độ dân số cao. Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị; miền núi dân cư thưa thớt.

Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn.

Các đô thị của nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ, phân bố tập trung ở vùng đồng bằng và ven biển. Quá trình đô thị hóa ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên, trình độ đô thị hóa còn thấp.

Câu 7

Khoảng bao nhiêu phần trăm dân số nước ta sinh sống ở nông thôn (năm 2003) ?

72%.
78%.
76%.
74%.
Câu 8

Các vùng có mật độ dân số lớn hơn mật độ dân số trung bình của cả nước là

Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng.
Câu 9

Đô thị có mật độ dân số trung bình cao nhất ở nước ta (năm 2003) là :

TP Hồ Chí Minh.
Hà Nội.
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Câu 10

Năm 2003, tỉ lệ dân thành thị của nước ta là :

19,5%.
20,7%.
24,1%.
25,8%.
Câu 11

Đâu không phải nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta?

Có sự di cư từ rất nhiều các dân tộc ít người xuống để xây dựng vùng kinh tế mới.
Lịch sử khai thác từ lâu đời; có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng và mạng lưới đô thị khá dày đặc.
Nền nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa nước là chủ yếu đòi hỏi phải có nhiều lao động.
Các điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho hoạt động sản xuất và cư trú của con người.
Câu 12

Trên thế giới, nước ta nằm trong số các nước có mật độ dân số

cao.
rất thấp.
thấp.
trung bình.
Câu 13

Đâu không phải lí do dân số thành thị ở nước ta tăng nhanh?

Tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ.
Di dân vào thành thị.
Nhiều đô thị mới hình thành.
Gia tăng tự nhiên cao.
Câu 14

Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, quần cư nông thôn nước ta có sự thay đổi, thể hiện rõ nhất là

chức năng chính vẫn là hoạt động công nghiệp.
những chung cư cao tầng đang được xây dựng ngày càng nhiều.
kiểu "nhà ống" san sát nhau khá phổ biến.
tỉ lệ người không làm nông nghiệp ngày càng tăng.
Câu 15

Buôn, plây là tên gọi điểm dân cư của dân tộc nào?

Việt (Kinh).
Tày, Thái, Mường.
Các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên.
Khơ-me.
Câu 16

Bản là tên gọi điểm dân cư của dân tộc nào?

Ê-đê, Gia-rai, Cơ - ho.
Các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên.
Khơ-me.
Tày, Thái, Mường.
Câu 17

Vùng có mật độ dân số trung bình cao nhất ở nước ta là vùng nào?

Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 18

Mật độ dân số nước ta như thế nào?

Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Thấp hơn mật độ dân số thế giới.
Ổn định, ít biến động.
Câu 19

Dân cư nước ta thưa thớt ở vùng nào?

Duyên hải.
Đô thị.
Đồng bằng.
Miền núi.
Câu 20

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm quần cư thành thị nước ta ?

Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Ở nhiều đô thị, kiểu " nhà ống" san sát nhau khá phổ biến.
Các đô thị lớn có mật độ dân số rất cao.
Nhìn chung các đô thị đều có nhiều chức năng.
Câu 21

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm quần cư nông thôn nước ta ?

Phân bố rải rộng theo lãnh thổ.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Có các tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú.
Có mật độ dân số rất cao.
Câu 22

Phum, sóc là tên gọi điểm dân cư của dân tộc nào?

Tày, Thái, Mường,..
Ê-đê, Gia-rai, Cơ-ho.
các dân tộc ở Trường Sơn, Tây Nguyên.
Khơ - me.
Câu 23

Làng là tên gọi điểm dân cư của dân tộc

Khơ - me.
Ê-đê, Gia-rai, Cơ - ho,...
Kinh.
Tày, Thái, Mường,..
Câu 24

Vùng có mật độ dân số trung bình thấp nhất ở nước ta là

Đông Bắc.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Câu 25

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở vùng nào?

Miền núi.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Trung du.
Câu 26

Quần cư nông thôn ngày càng gắn với quần cư thành thị ở chỗ nào?

Nhà cửa và lối sống thành thị xuất hiện ngày càng nhiều.
Làng bản ngày càng thu hẹp phạm vi không gian.
Phân bố dân cư thường trải rộng theo lãnh thổ.
Làng bản ngày càng đa chức năng.
Câu 27

Đâu không phải là đặc điểm của quần cư nông thôn ở nước ta?

Thường phân bố trải rộng theo lãnh thổ.
Hoạt động phi nông nghiệp là chính.
Có tên gọi khác nhau tùy theo dân tộc và địa bàn cư trú.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Câu 28

Dân cư nước ta không tập trung đông đúc ở đâu?

Ven biển.
Các đô thị.
Vùng đồng bằng.
Miền núi.
Câu 29

Nước ta có cơ cấu dân số trẻ với số dân xếp vị thứ

4 trên thế giới và thứ 5 trong khu vực Đông Nam Á.
24 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
24 trên thế giới và thứ 2 trong khu vực Đông Nam Á.
14 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.