Câu 1

Điền vào chỗ trống:

Vùng biển nước ta có hơn loài cá, trong đó có khoảng loài có giá trị kinh tế như các nục, các trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng...

Câu 2

Trong vùng biển nước ta có hơn đảo lớn nhỏ, được chia thành các đảo ven bờ và các đảo xa bờ.

500030004000

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 3

Nước ta có thể phát triển kinh tế biển qua các ngành:

Du lịch tắm biển, lặn biển, nuôi hải sản quý.
Du lịch biển-đảo, khai thác và chế biến khoáng sản biển, đánh bắt nuôi trng hải sản và giao thông vận tải biển.
Khai thác dầu khí, giao thông đường biển, du lịch biển.
Du lịch sinh thái biển, lấy tổ yến , nuôi trồng hải sản.
Câu 4

Điền vào chỗ trống:

Cả nước có tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển.

Câu 5

Các đảo nào của nước ta có số dân khá đông ?

Cô Tô, Cát Bà, Phú Quốc, Cái Bầu, Côn Đảo, Cát Hải.
Lý Sơn, Cát Bà, Cồn Cỏ, Vân Đồn, Cô Tô, Bạch Long Vĩ.
Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý, Lý Sơn, Cát Bà, Côn Đảo.
Cái Bầu, Côn Sơn, Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Vân Đồn, Lý Sơn.
Câu 6

Việt Nam là một quốc gia có đường bờ biển dài

  1. 6320
  2. 6230
  3. 3620
  4. 3260
km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2

Câu 7
Tóm tắt

Nước ta có đường bờ biển dài và vùng biển rộng. Trong vùng biển nước ta có nhiều đảo và quần đảo. Nguồn tài nguyên biển - đảo phong phú tạo điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp nhiều ngành kinh tế biển.

Ngành thủy sản đã phát triển tổng hợp cả khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản. Du lịch biển phát triển nhanh trong những năm gần đây.

Câu 8

Ngành nào sau đây không thuộc các ngành kinh tế biển?

Du lịch biển - đảo.
Chế biến hải sản.
Giao thông vận tải biển.
Khai thác vàng.
Câu 9

Vịnh biển nào của nước ta được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?

Bắc Bộ.
Hạ Long.
Vân Phong.
Cam Ranh.
Câu 10

Các loài hải sản đặc sản trong vùng biển của nước ta là

sò huyết, hải sâm, tôm.
tôm, cua, sò huyết.
hải sâm, bào ngư, sò huyết.
mực, bào ngư, tôm.
Câu 11

Hệ thống đảo ven bờ của nước ta phân bố tập trung nhất ở vùng biển của các tỉnh

Hải Phòng, Kiên Giang, Đà Nẵng, Bà Rịa - Vũng Tàu.
Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Kiên Giang.
Kiên Giang, Quảng Trị, Bình Thuận, Hải Phòng.
Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Kiên Giang, Quảng Ninh.
Câu 12

Một hải lí bằng

1852m.
1652 m.
1952m.
1752m.
Câu 13

Đường bờ biển nước ta chạy dài từ

Hạ Long → Rạch Giá.
Móng Cái → Hà Tiên.
Hải Phòng → Bạc Liêu.
Quảng Ninh → Cà Mau.
Câu 14

Nước ta đang khai thác khoáng sản biển nào?

Dầu khí, muối, cát.
Dầu mỏ, than, sắt, muối.
Titan, muối, cát thuỷ tinh.
Dầu khí, thiếc, ti tan.
Câu 15

Hoạt động khai thác hải sản ở nước ta còn bất hợp lí nào?

Khai thác ở ven bờ cao gấp hai lần khả năng cho phép.
Chỉ khai thác ở vùng nội thuỷ.
Chỉ tập trung ở phía Nam, chưa khai thác nhiều ở phía Bắc.
Số dân hoạt động khai thác quá ít.
Câu 16

Từ Bắc vào Nam, ta lần lượt gặp các khu du lịch biển nào?

Cửa Lò, Đồ Sơn, Nha Trang, Vũng Tàu.
Lăng Cô, Sầm Sơn, Đồ Sơn, Quy Nhơn.
Đồ Sơn, Cửa Lò, Quy Nhơn, Lăng Cô.
Hạ Long, Đồ Sơn, Non Nước, Nha Trang.
Câu 17

Nước ta có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển?

28.
27.
24.
31.
Câu 18

Nước ta có khoảng 4000 đảo lớn nhỏ, phân bố tập trung nhất ở vùng biển các tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu - Bình Thuận – Bình Định - Quảng Ninh.
Quảng Ninh - Quảng Bình - Bình Định - Hà Tiên.
Quảng Ninh - Quãng Ngãi - Nha Trang - Hà Tiên.
Quảng Ninh - Hải Phòng - Khánh Hòa - Kiên Giang.
Câu 19

Nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố giáp biển?

18.
21.
28.
31.