Câu 1

Nguồn lương thực chính của cư dân Văn Lang là gì?

Thóc lúa.
Ngô, khoai.
Lúa mì.
Sắn, bầu bí.
Câu 2

Văn Lang là một nhà nước

công nghiệp.
nông nghiệp.
thương nghiệp.
công, nông nghiệp.
Câu 3

Nghề đúc đồng thời Văn Lang thể hiện rõ nhất tài năng người thợ đúc ở dụng cụ tiêu biểu nào ?

Mũi tên, lưỡi liềm đồng với độ sắc bén cao.
Trống đồng, thạp đồng với văn hoa tinh xảo.
Lưỡi cày, mũi giáo.
Vũ khí, cung tên bằng đồng.
Câu 4

Thức ăn của cư dân Văn Lang có những gì?

Bánh mì, ngũ cốc.
Sơn hào hải vị, thịt cá.
Hoa quả, lá rừng, rau rừng.
Cơm tẻ, cơm nếp, rau, thịt, cá.
Câu 5

Người dân Văn Lang mặc như thế nào?

Áo thụng, quần chẽn (với nữ), đóng khố (với nam).
Áo the, khăn xếp.
Ở trần, đóng khố (nam); mặc váy, áo xẻ giữa, yếm che ngực (nữ).
Quần áo nhuộm chàm, có thắt lưng.
Câu 6

Đặc điểm cư trú của cư dân Văn Lang như thế nào?

Sống thành làng bản, nhà sàn để tránh thú dữ.
Họ nhà xây vững chắc.
Sống trong các lều lán để tránh thú dữ.
Sống bằng thuyền để thuận tiện cho việc di chuyển trên sông nước.
Câu 7

Truyện "Bánh chưng bánh dày" nói lên quan niệm gì?

Phản ánh về thiên tai, lũ lụt.
Trời tròn, đất vuông.
Cách chế biến thức ăn.
Phải thờ cúng tổ tiên.
Câu 8

Trong những ngày lễ hội cư dân Văn Lang có tục nhảy múa, ca hát, đánh trống. Điều đó có ý nghĩa gì ?

Phản ánh đời sống sinh hoạt phong phú, tín ngưỡng phồn thực của cư dân Văn Lang..
Làm cho cuộc sống vui tươi hơn, vơi bớt vất vả, khó khăn, tăng sự gắn bó với nhau trong cộng đồng.
Tăng tình đoàn kết giữa các chiềng, chạ.
Thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
Câu 9

Truyện "Con Rồng cháu tiên" nói lên điều gì ?

Sự phân chia cư dân.
Nguồn gốc của Long vương và thần núi.
Các dân tộc trên đất nước ta có chung nguồn gốc.
Sự tinh khôn của con người.
Câu 10

Cư dân Văn Lang thường tổ chức ngày hội, với tiếng trống đồng rộn vang, thể hiện mong muốn gì?

Mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươi tốt, sinh đẻ nhiều, làm ăn yên ổn.
Đất nước yên bình, không có giặc ngoại xâm .
Cầu mong sức khỏe cho dân làng.
Con cháu đông đủ, mùa màng bội thu.
Câu 11

Hiện vật tiêu biểu cho nền văn hóa của người Việt cổ thời Văn Lang là

rìu đá mài toàn thân.
đồ gốm tráng men.
rìu sắt.
trống đồng.
Câu 12

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?

Phần lớn cư dân Văn Lang theo đạo Phật.
Cư dân Văn Lang có tục hỏa táng người chế.
Cư dân Văn Lang thường xuyên tổ chức lễ hội.
Phần lớn cư dân Văn Lang theo đạo Hin-đu.
Câu 13

Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang thể hiện

tính cộng đồng sâu sắc của người Lạc Việt.
đặc trưng của dân tộc chỉ có một ngành kinh tế là nông nghiệp.
đặc trưng của dân tộc chuyên làm nghề thủ công và buôn bán.
tính chuyên chế của bộ máy nhà nước.
Câu 14

Cây lương thức chủ yếu của cư dân Văn Lang là

lúa mì.
ngô.
lúa nước.
khoai.
Câu 15

Nhà ở phổ biến của cư dân Văn Lang là

Nhà trệt.
Nhà sàn.
Hang động, mái đá.
Nhà lợp ngói.
Câu 16

Nét nổi bật trong tín ngưỡng của người dân Văn Lang là

có tục nhuộm răng, ăn trầu.
có tục hỏa táng người chết.
thờ cúng các lực lượng tự nhiên.
thường xuyên tổ chức lễ hội lớn.
Câu 17

Lãnh thổ của nước Văn Lang chủ yếu thuộc khu vực nào

Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Việt Nam.
Tây Nam Bộ Việt Nam.
Nam Trung Bộ và Nam Trung Bộ Việt Nam.
Nam Trung Bộ Việt Nam.
Câu 18

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang?

Thóc, gạo là lương thực chính.
Phần lớn cư dân ở nhà trệt.
Cư dân Văn Lang biết làm muối, mắm cá.
Cư dân Văn Lang thường đi lại bằng thuyền.
Câu 19

Nội dung nào phản ánh đúng về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang?

Ngoại thương đường biển rất phát triển.
Thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
Nghề rèn sắt phát triển mạnh và đạt trình độ cao.
Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo.
Câu 20

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang?

Có tục nhuộm răng, ăn trầu.
Có tục hỏa táng người chết.
Có tục chôn người chết.
Thường xuyên tổ chức lễ hội.
Câu 21

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang?

Thương nghiêp là ngành kinh tế chủ đạo.
Công cụ sản xuất chủ yếu làm bằng sắt.
Nghề đúc đồng phát triển mạnh, đạt trình độ cao.
Ngoại thương đường biển rát phát triển.