Câu 1

Cách thức của sự biến đổi về của lượng là gì?

Lượng biến đổi sau.
Lượng và chất biến đổi cùng lúc.
Lượng biến đổi trước.
Lượng không bị biến đổi.
Câu 2

Độ là

là giới hạn mà sự biến đổi của lượng đã làm biến đổi về chất.
là giới hạn mà sự biến đổi của lượng chưa làm biến đổi về chất.
là giới hạn mà sự biến đổi của lượng đồng thời làm biến đổi về chất.
Câu 3

luận điểm nào sau đây đúng về chất?

Chất biến đổi sau và chậm.
Chất biến đổi sau và nhanh.
Chất biến đổi trước và nhanh.
Chất biến đổi trước và chậm.
Câu 4

Nút là

điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng không làm thay đổi về chất cuả sự vật hiện tượng.
điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả sự vật hiện tượng.
điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng đồng thời làm thay đổi về chất cuả sự vật hiện tượng.
điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả sự vật hiện tượng.
Câu 5

Ví dụ nào sau đây đúng về chất.

Hình vuông là hình chủ nhật có 2 cạnh bằng nhau.
Cái bàn có chiều dài 3m.
Bạn Nam là học sinh lớp 10.
Số lượng học sinh có học lực Khá của lớp 10A12.
Câu 6

Trong Triết học, khái niệm chất dùng để chỉ

những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác.
những yếu tố, thuộc tính, đặc điểm căn bản của sự vật, hiện tượng.
những thuộc tính bản chất nhất của sự vật và hiện tượng.
những thành phần cơ bản để cấu thành sự vật, hiện tượng.
Câu 7

Để phân biệt sự vật, hiện tượng này với các sự vật và hiện tượng khác, cần căn cứ vào yếu tố nào dưới đây?

Lượng.
Điểm nút.
Chất.
Độ.
Câu 8

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là khái niệm là gì?

Chất .
Hợp chất.
Lượng.
Độ.
Câu 9

Trong Triết học, điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó

sự vật mới hình thành, phát triển.
lượng mới ra đời.
các sự vật thay đổi.
sự vật và hiện tượng thay đổi về chất.
Câu 10

Trong cách thức vận động, phát triển, mỗi sự vật và hiện tượng đều có hai mặt thống nhất với nhau, đó là

điểm nút và bước nhảy.
bản chất và hiện tượng.
chất và lượng.
độ và điểm nút.
Câu 11

Sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất khác nhau như thế nào?

Chất biến đổi trước, hình thành lượng mới tương ứng.
Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm.
Chất và lượng biến đổi nhanh chóng.
Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh.
Câu 12

Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là

  1. độ
  2. điểm nút
  3. bước nhảy
  4. lượng
.

Câu 13

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

sự vật thay đổi.
sự vật phát triển.
chất mới ra đời.
lượng mới hình thành.
Câu 14

Điều kiện để chất mới ra đời là gì?

Tăng lượng liên tục.
Lượng biến đổi nhanh chóng.
Lượng biến đổi đạt tới điểm nút.
Lượng biến đổi trong giới hạn cho phép.
Câu 15

Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của sự vật, hiện tượng, biểu thị trình độ phát triển, quy mô tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là

  1. chất
  2. điểm nút
  3. bước nhảy
  4. lượng
.

Câu 16

Trong Triết học, chất mới ra đời lại bao hàm

một diện mạo mới tương ứng.
một hình thức mới.
một trình độ mới tương ứng.
một lượng mới tương ứng.
Câu 17

Cách hiểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất là đúng?

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.
Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi.
Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.
Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm cho chất biến đổi.
Câu 18

Cách giải thích nào dưới đây đúng khi nói về cách thức vận độngphát triển của sự vật và hiện tượng?

Do sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đối về chất.
Do sự vận động của vật chất.
Do sự phủ định biện chứng.
Do sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Câu 19

Việt Nam là một quốc gia ở Đông Nam Á với số dân 90,73 triệu người (năm 2014), lãnh thổ tiếp giáp với 3 nước Lào, Cam-pu-chia, Trung Quốc và tiếp giáp biển Đông. Chỉ ra mặt lượng trong thông tin trên?

90,73 triệu.
Cam – pu – chia.
Việt Nam.
Ở Đông Nam Á.
Câu 20

Hiện tượng nào dưới đây thể hiện mặt lượng của sự vật?

Cuốn tiểu thuyết mới ra mắt được bạn đọc nồng nhiệt đón nhận.
Lan là một học sinh thong minh, nhiệt tình giúp đỡ bạn.
Muối tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, vị mặn dễ hòa tan trong nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam năm 2015 cao hơn so với năm 2014.
Câu 21

Biều hiện nào dưới đây chỉ ra cách thức làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng?

Kiên trì tích lũy về lượng đến một mức cần thiết.
Liên tục thực hiện các bước nhảy.
Thực hiện các hình thức vận động.
Bổ sung cho chất những nhân tố mới.
Câu 22

Trong những câu dưới đây, câu nào thể hiện mối quan hệ lượng đổi dẫn đễn chất đổi?

Ăn vóc học hay.
Học thầy không tày học bạn.
Góp gió thành bão.
Mưa dầm thầm lâu.
Câu 23

Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

Ngại khó ngại khổ.
Nôn nóng đốt cháy giai đoạn.
Trọng nam khinh nữ.
Dĩ hòa vi quý.
Câu 24

Trong ba năm học ở phổ thong năm nào bạn A cũng đạt danh hiệu học sinh giỏi, nên mặc dù điểm xét tuyển vào trường đại học X là 25 điểm nhưng bạn vẫn vượt qua và trở thành sinh viên đại học. Điểm nút trong ví dụ trên là gì?

Ba năm học phổ thong.
25 điểm.
Sinh viên đại học.
Học sinh giỏi.
Câu 25

Dựa vào quy luật lượng – chất để lí giải tại sao việc kết hôn của các cô gái Việt Nam với người nước ngoài thông qua môi giới thường tan vỡ?

Do không hòa hợp được về văn hóa.
Chưa đủ thời gian tìm hiểu nhau để xây dựng tình yêu đích thực.
Người nước ngoài có lối sống tự do, phóng khoáng trong hôn nhân.
Trình độ các cô dâu Việt Nam còn thấp.
Câu 26

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.
Sử dụng “phao” trong thi học kì.
Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.
Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.
Câu 27

Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.
Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong.
Lượng đổi làm cho chất đổi.
Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.