Câu 1

Khóa lưỡng phân là gì?

là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.
là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.
là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.
là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc khóa đó quy định.
Câu 2

Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?

Xác định được môi trường sống của sinh vật.
Xác định được tên các sinh vật.
Các sinh vật được chia thành từng nhóm.
Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Câu 3

Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau của sinh vật người ta sử dụng

khóa lưỡng phân.
kính lúp.
kính hiển vi.
trực quan.
Câu 4

Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là

khóa sinh vật.
khóa lưỡng phân.
khóa định lượng.
khóa phân loại.
Câu 5

Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?

Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
Câu 6

Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?

Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
Xác định tên của các loài.
Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Câu 7

Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?

Khả năng bay.
Màu lông.
Môi trường sống.
Số tế bào trong mỗi cá thể.
Câu 8

Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?

Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Gọi đúng tên sinh vật.
Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
Câu 9

Sử dụng những tiêu chí sau để phân loại sinh vật đúng hay sai?

(Nhấp vào dòng để chọn đúng / sai)
Mức độ tổ chức cơ thể.
Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.
Kiểu dinh dưỡng.
Môi trường sống.
Số lượng tế bào trong cá thể.
Đặc điểm tế bào.
Câu 10

Phân loại các sinh vật dưới đây dựa vào đặc điểm tế bào của chúng.

  • Trùng giày
  • Vi khuẩn
  • Con gà
  • Con mèo
  • Rêu

Sinh vật nhân sơ

    Sinh vật nhân thực

      Câu 11

      Phân loại các sinh vật sau đây dựa vào môi trường sống của chúng.

      • Sứa
      • Rùa biển
      • Bọ rùa
      • Cá chép
      • Voi
      • Khỉ
      • Hoa sen

      Môi trường nước

        Môi trường cạn

          Câu 12

          Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?

          Cá voi.
          Con lợn.
          Cây thông.
          Bươm bướm.
          Câu 13

          Điền số thích hợp vào chỗ trống.

          Bộ côn trùng qua khóa phân loại lưỡng phân gồm bộ.

          Câu 14

          Sinh vật thuộc giới Khởi sinh có đặc điểm đặc trưng nào sau đây?

          Cơ thể cấu tạo từ tế bào nhân sơ.
          Đời sống hoàn toàn dị dưỡng.
          Cơ thể cấu tạo đa bào.
          Đời sống hoàn toàn tự dưỡng.
          Câu 15

          Động vật nào dưới đây là động vật Chân khớp?

          Nghêu.
          Bươm bướm.
          Hến.
          Trai sông.