Câu 1

Hoàn thành câu với từ ngữ phù hợp.

1. Nếu lạm dụng vui chơi, giải trí trên các thiết bị điện tử, học sinh có thể mắc các bệnh liên quan đến mắt như , loạn thị,...

2. Thói quen thức đêm là lối sinh hoạt .

3. Thói quen đọc sách không những giúp học sinh tìm hiểu được những mới mà còn rèn luyện kĩ năng sống.

Câu 2

Chọn đáp án đúng nhất về vệ sinh cá nhân.

1. Tắm rửa ít nhất

  1. 3 lần/ngày
  2. 2 lần/ngày
  3. 1 lần/ngày
.

2. Gội đầu ít nhất

  1. 3 lần/tuần
  2. 2 lần/tuần
  3. 1 lần/tuần
.

3. Đánh răng ít nhất

  1. 3 lần/ngày
  2. 1 lần/ngày
  3. 2 lần/ngày
.

4. Thường xuyên

  1. dọn dẹp
  2. mua đồ
nhà cửa.

5. Thường xuyên rửa tay chân bằng xà phòng:

-

  1. Trước khi
  2. Sau khi
sử dụng nhà vệ sinh/ ở bên ngoài về/ dọn dẹp nhà cửa/ hắt hơi, sổ mũi/...

-

  1. Trước khi
  2. Sau khi
ăn uống.

Câu 3

Sắp xếp tháp dinh dưỡng từ những loại thực phẩm nên ăn ít đến những loại thực phẩm nên ăn nhiều.

  • Muối.
  • Thịt, thủy sản, trứng và hạt giàu đạm. = Sữa và chế phẩm từ sữa.
  • Đường/ Đồ ngọt.
  • Rau lá, rau củ quả. = Trái cây/ Quả chín.
  • Ngũ cốc, khoai củ và sản phẩm chế biến.
  • Dầu mỡ.
Câu 4

Hoàn thành cách chăm sóc dáng vẻ bên ngoài cho phù hợp với lứa tuổi.

+

VD: Quần áo, trang phục ngay ngắn, chỉnh tề, thơm tho. Quần áo, trang phục có kiểu dáng, màu sắc , năng động, .

+ Mái tóc.

VD: để tóc khỏe. Để tóc đen thuần, nhuộm hay uốn tóc.

+ (ngồi, đi, đứng).

VD: Ngồi đúng tư thế để không bị .

Đi với phong thái tự tin, mắt nhìn về phía trước, bước chân vừa phải không quá nhỏ hay quá to, giữ lưng - đầu - cổ .

Khi đứng thẳng lưng - đầu - cổ, khép chân, điều chỉnh hoạt động của tay cho .

phù hợp với lứa tuổithẳngphù hợpChăm sóc tócQuần áo, trang phục.Tư thếnhã nhặnđau cột sốngkhông

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Hoàn thiện cách phân bổ thời gian cho các hoạt động học tập, làm việc nhà, rèn luyện sức khỏe và vui chơi giải trí.

1. Hoạt động học tập sẽ chiếm những khoảng thời gian cụ thể là (7h - 16h) và học tại nhà (19h - 21h).

2. : rửa bát buổi tối, vứt rác (, tầm 30 phút).

3. Rèn luyện sức khỏe: Trên trường vào giờ thể dục và ở nhà trong khoảng 30 phút vào hoặc sau khi đi học về.

4. Vui chơi giải trí: Vào các giờ ra chơi trên lớp, khi đi học về, sau khi học xong (nên giới hạn nếu dùng các thiết bị như TV, điện thoại để không ảnh hưởng đến ).

sức khỏesau bữa ănhọc trên trường2-3 tiếngLàm việc nhàsáng sớm

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Đâu không phải cách giải tỏa căng thẳng lành mạnh?

La hét.
Ăn nhẹ.
Làm việc nhà.
Nhảy múa.
Câu 7

Để chăm sóc sức khỏe tinh thần hiệu quả, chúng ta cần

1. Cân nhắc tới của mỗi người.

2. Cần biết thời gian hợp lí cho các hoạt động.

3. Bên cạnh việc học tập , cần có những cho , vui chơi.

4. Luôn giữ tinh thần , nhìn nhận vào mặt tốt của vấn đề.

5. những khó khăn, áp lực với mọi người để giải tỏa tâm lí.

lứa tuổi, hoàn cảnh, thời gian biểu, sở thích, tâm lý, tính cách,... sở thíchphân bốChia sẻkhoảng thời giantích cựcchăm chỉ

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Đi họcTham gia hoạt động thể thaoĐi chơiLao động

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 9

Tự chăm sóc bản thân là

  • cho cuộc sống của mình
  • khả năng có thể tự chăm lo
  • cũng như vật chất.
  • về sức khỏe, tinh thần
Câu 10

Để quản lí thời gian hiệu quả, chúng ta có thể áp dụng một số biện pháp sau:

1. Xác định các công việc .

2. Lập thực hiện.

3. thời gian cho từng công việc.

4. Lập .

5. Sau mỗi ngày lại toàn bộ công việc.

6. Buối sáng thức dậy nên tạo thói quen nhìn vào kế hoạch công việc trong ngày.

7. Cố gắng tạo thói quen tốt “việc hôm nay, ”.

Phân bốkế hoạchkiểm traưu tiênthời gian biểu

(Kéo thả hoặc click vào để điền)