Cho I2 vào dung dịch hồ tinh bột rồi đun nóng thì thu được dung dịch màu xanh tím.
Glucozo, fructozo, saccarozơ đều hoà tan được Cu(OH)2.
Xenlulozo phản ứng với HNO3 dư có xúc tác thích hợp tạo xenluloza trinitrat.
Câu
3
1đ
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Saccarozo làm mất màu nước brom.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozo bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Xenlulozo có cấu trúc mạch phân nhánh,
Câu
4
1đ
Chất nào sau đây không tan trong nước?
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Câu
5
1đ
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
với Cu(OH)2.
thủy phân.
cộng H2.
tráng gương.
Câu
6
1đ
Cho các chất: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng thủy phân trong số các chất trên là
1.
4.
2.
3.
Câu
7
1đ
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và fructozơ.
glucozơ và saccarozơ.
glucozơ và sobitol.
fructozơ và sobitol.
Câu
8
1đ
Tinh thể chất rắn X, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường, trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tham gia phản ứng tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Glucozơ và saccarozơ.
Saccarozơ và glucozơ.
Fructozơ và saccarozơ.
Glucozơ và fructozơ.
Câu
9
1đ
Khối lượng saccarozo thu được từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozo, với hiệu suất phản ứng đạt 80% là
104 kg.
140 kg.
105 kg.
106 kg.
Câu
10
1đ
Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozo trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đu nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
21,60.
4,32.
43,20.
2,16.
Câu
11
1đ
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axít nitric (hiệu suất phản ứng tính theo axit là 90%). Giá trị của m là
21.
42.
30.
10.
Câu
12
1đ
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
6,0 kg.
5,0 kg.
4,5 kg.
5,4 kg.
Câu
13
1đ
Dung dịch chứa 21,6 gam glucozơ và 34,2 gam saccarozơ khi tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 sẽ được bao nhiêu gam bạc?
21,6 g.
12,96 g.
47,52 g.
25,92 g.
Câu
14
1đ
Lên men 60 gam glucozơ, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong thu được 12 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên 10 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Hiệu suất phản ứng lên men là
75%.
50%.
60%.
20%.
Câu
15
1đ
Thủy phân hoàn toàn 7,02 gam hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch Y. Trung hòa hết lượng axit trong dung dịch Y rồi cho phản ứng ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag. Thành phần % về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp X là
97,14%.
48,72%.
5,41%.
24,35%.
Báo lỗi
Nhận 1-3 ngày VIP từ OLM với mỗi lỗi được thông báo đúng