Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Chọn câu có chứa biệt ngữ xã hội.

Cơm được bỏ vào cái niêu để giữ ấm.
Cái bọn phe phẩy đã bị bắt.
Bầm ơi, khi nào bầm về?
Bà ấy quen thói gắt gỏng mỗi ngày.
Câu 2

Chọn từ ngữ địa phương trong câu ca dao sau.

Tìm bậu, bậu đã lấy chồng,

Bậu thương như thế, mặn nồng làm sao?

(Ca dao)

tìm.
như thế.
lấy.
bậu.
Câu 3

Chọn từ địa phương trong câu ca dao sau.

Trời xanh bằng trời Can Lộc

Nước xanh bằng dòng nước sông La.

(Ca dao)

Câu 4

Chọn từ tượng hình, tượng thanh trong đoạn thơ sau.

Xa xa, sau lớp nhà xiêu

Một tia khói nhỏ ngoằn ngoèo bay lên...

Hắn khoái trá cười điên sằng sặc

Nhe hàm răng sáng quắc như gươm.

(Tố Hữu, Bà má Hậu Giang)

Câu 5

Chọn từ tượng hình, tượng thanh trong khổ thơ sau.

Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy

Bạn bè tôi tụm năm tụm bảy

Bầy chim non bơi lội trên sông.

(Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)

Câu 6

Chọn những câu thơ có sử dụng biện pháp đảo ngữ.

Bên này là núi uy nghiêm

Bên kia là cánh đồng liền chân mây

Xóm làng xanh mát bóng cây

Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời.

(Trần Đăng Khoa, Quê em)

Câu 7

Câu văn sau có sử dụng thành phần biệt lập nào?

Một số thủy thủ chất phác còn lại – chẳng bao lâu, chúng tôi đã phát hiện rên tàu vẫn còn có những thủy thủ như thế – thì lại là những tay khờ dại ra mặt.

(Robert Louis Stevenson, Đảo giấu vàng)

Thành phần gọi - đáp.
Thành phần cảm thán.
Thành phần tình thái.
Thành phần phụ chú.
Câu 8

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau là gì?

Mình về với Bác đường xuôi

Thưa rằng Việt Bắc không nguôi nhớ Người.

(Tố Hữu, Việt Bắc)

Ẩn dụ.
So sánh.
Đảo ngữ.
Hoán dụ.
Câu 9

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu ca dao sau là gì?

Càng thắm lại càng mau phai

Thoang thoảng hoa nhài mà lại thơm lâu.

(Ca dao)

Ẩn dụ, nhân hoá.
Nhân hoá, đảo ngữ.
Đảo ngữ, so sánh.
Ẩn dụ, đảo ngữ.
Câu 10

Chọn câu chủ đề trong đoạn văn sau.

Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. Tế Hanh đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hương. Người nghe thấy cả những điều không hình sắc, không thanh âm như “mảnh hồn làng” trên “cánh buồm giương”, như tiếng hát của hương đồng quyến rũ con đường quê nho nhỏ. Thơ Tế Hanh đưa ta vào một thế giới rất gần gũi thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ, cái thế giới những tình cảm ta đã âm thầm trao cho cảnh vật: sự mỏi mệt say sưa của con thuyền lúc trở về bến, nỗi khổ đau chất chứa trên toa tàu nặng trĩu, những vui buồn sầu tủi của một con đường.

(Hoài Thanh, Hoài Chân, Thi nhân Việt Nam)

Câu 11

Ngữ liệu trên thuộc kiểu đoạn văn nào?

Quy nạp.
Phối hợp.
Diễn dịch.
Song song.
Câu 12

Câu văn sau có sử dụng thành phần biệt lập nào?

Bớ các trai làng, hãy đem chúng ra nhà lúa coi giữ để sáng ngày mai đưa lên huyện.

(Y Điêng, Chuyện trên bờ sông Hinh)

Thành phần phụ chú.
Thành phần cảm thán.
Thành phần gọi - đáp.
Thành phần tình thái.
Câu 13

Bấm chọn trợ từ trong đoạn văn sau.

Cả nhà buồn hẳn. Chỉ ngọn lửa lép bép nổ một mình.

(Y Điêng, Chuyện trên bờ sông Hinh)

Câu 14

Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn sau là gì?

Trong làng có bao nhiêu nhà cũng có bấy nhiêu người đến viếng. Kẻ mang theo ché rượu, tô gạo, người con gà hoặc trứng gà, chiếc vòng đồng tặng cho người chết.

(Y Điêng, Chuyện trên bờ sông Hinh)

Liệt kê.
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
Nhân hoá.
Câu 15

Câu cầu khiến sau dùng để làm gì?

Anh chớ có dây vào hắn mà rước họa vào thân.

Ra lệnh.
Đề nghị.
Yêu cầu.
Khuyên bảo.