Câu 1

Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là

cường độ điện trường.
điện tích QQ.
khoảng cách dd giữa hai bản tụ.
điện dung CC.
Câu 2

Khi trong phòng thí nghiệm chỉ có một số tụ điện giống nhau với cùng điện dung C, muốn thiết kế một bộ tụ điện có điện dung nhỏ hơn C thì

chắc chắn phải ghép nối tiếp các tụ điện.
chắc chắn phải ghép song song các tụ điện.
chắc chắn phải kết hợp cả ghép song song và nối tiếp.
không thể thiết kế được bộ tụ điện như vậy.
Câu 3

Một tụ điện có điện dung CC, điện tích qq, hiệu điện thế UU. Ngắt tụ khỏi nguồn, giảm điện dung xuống còn một nửa thì điện tích của tụ

tăng gấp đôi.
không đổi.
giảm còn một nửa.
giảm còn một phần tư.
Câu 4

Đơn vị đo điện dung của tụ điện là

vôn (V).
fara (F).
culông (C).
jun (J).
Câu 5

Điện dung của tụ điện không phụ thuộc vào

hình dạng, kích thước của hai bản tụ.
khoảng cách giữa hai bản tụ.
bản chất của hai bản tụ.
chất điện môi giữa hai bản tụ.
Câu 6

Năng lượng của tụ điện bằng

điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.
tổng điện thế của các bản tụ điện.
công để tích điện cho tụ điện.
khả năng tích điện của tụ điện.
Câu 7

Công dụng nào sau đây của một thiết bị không liên quan tới tụ điện?

Lưu trữ điện tích.
Lọc dòng điện một chiều.
Tích trữ năng lượng và cung cấp năng lượng.
Cung cấp nhiệt năng ở bàn là, máy sấy....
Câu 8

Trong quá trình tích điện cho tụ điện, khi điện tích tăng lên gấp đôi thì năng lượng của tụ tích được sẽ

không thay đổi.
tăng hay giảm phụ thuộc vào điện dung của tụ điện.
tăng lên gấp đôi.
tăng lên gấp 4 lần.
Câu 9

Một tụ điện có điện dung 10 μF được tích điện đến điện tích bằng 96 μC. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ là

96 V.
960 V.
9,6 V.
0,96 V.
Câu 10

Một tụ điện có điện dung 100 pF mắc vào hai cực của một máy phát điện có hiệu điện thế 220 V. Điện tích của tụ điện là

22 nC.
2,2.10-7 C.
2,2.10-9 C.
2,2 nC.
Câu 11

Năng lượng điện trường trong tụ điện tỉ lệ với

điện tích trên tụ điện.
hiệu điện thế hai bản tụ và điện tích trên tụ.
bình phương hiệu điện thế hai bản tụ điện.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
Câu 12

Năng lượng của điện trường trong một tụ điện đã tích được điện tích qq không phụ thuộc vào

điện dung của tụ điện.
thời gian đã thực hiện để tích điện cho tụ điện.
hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện.
điện tích mà tụ điện tích được.
Câu 13

Một tụ điện có ghi 100 nF - 10 V.

Câu 1:

Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Điện dung của tụ điện là nF, hiệu điện thế cực đại có thể đặt vào hai bản tụ là V.

Điện tích cực đại của tụ điện là μC.

Câu 2:

Mắc tụ điện trên vào hai điểm có hiệu điện thế U=8U=8 V. Điện tích của tụ khi đó là bao nhiêu?

Trả lời: μC.

Câu 3:

Muốn tích cho tụ điện một điện tích là 0,5 μC thì cần phải đặt giữa hai bản tụ một hiệu điện thế là bao nhiêu?

Trả lời: V.

Câu 14

Tụ điện có điện dung 3 μF có khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 cm, được tích điện với nguồn điện có hiệu điện thế 24 V. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ bằng

2400 V/m.
24 V/m.
24000 V/m.
2400 V.
Câu 15

Một tụ điện có điện dung 5 nF, điện trường lớn nhất mà tụ có thể chịu được là 3.105 V/m, khoảng cách giữa hai bản là 2 mm. Hiệu điện thế lớn nhất giữa hai bản tụ là

400 V.
800 V.
500 V.
600 V.
Câu 16

Một tụ điện có điện dung 2000 pF mắc vào hai cực của nguồn điện hiệu điện thế 5000 V. Tích điện cho tụ rồi ngắt khỏi nguồn, tăng điện dung tụ lên hai lần thì hiệu điện thế của tụ khi đó là

5000 V.
2500 V.
10000 V.
1250 V.
Câu 17

Một tụ điện phẳng có điện môi là không khí có điện dung là 2 μF, khoảng cách giữa hai bản tụ là 1 mm. Biết điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106 V/m. Năng lượng tối đa mà tụ tích trữ được là

18 J.
9 J.
4,5 J.
13,5 J.
Câu 18

Hai tụ điện có điện dung lần lượt C1=1C_1=1 μF; C2=4C_2=4 μF ghép nối tiếp. Mắc bộ tụ điện đó vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U=50U=50 V. Điện tích của các tụ điện là

Q1=8.105Q_1=8.10^{-5} C và Q2=4.105Q_2=4.10^{-5} C.
Q1=Q2=8.105Q_1=Q_2=8.10^{-5} C.
Q1=Q2=4.105Q_1=Q_2=4.10^{-5} C.
Q1=4.105Q_1=4.10^{-5} C và Q2=8.105Q_2=8.10^{-5} C.