Câu 1

Thế nào là từ đồng âm?

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan đến nhau.
Là những từ giống nhau về âm thanh và nghĩa liên quan đến nhau.
Là những từ khác nhau về âm thanh nhưng nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Là những từ có thể thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh.
Câu 2

(1) Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên.

(2) Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng.

Xác định nghĩa của từ lồng trong mỗi trường hợp trên:

Lồng (1)
là động từ, chỉ hành động của sự vật.
Lồng (2)
là danh từ, chỉ đồ vật dùng để nhốt chim.
Câu 3

Từ "kho" trong câu "Đem cá về kho!" không được hiểu theo nghĩa nào?

Tính từ, chỉ trạng thái của con cá.
Động từ, chỉ cách thức nấu chín cá.
Danh từ, chỉ nơi chứa đồ đạc.
Câu 4

Để tránh hiểu sai nghĩa của từ do hiện tượng đồng âm gây ra, cần chú ý những gì?

Chỉ dùng từ đồng âm khi người nghe có tri thức cao.
Cần hạn chế sử dụng từ có hiện tượng đồng âm.
Cần giải thích bổ sung nghĩa khi dùng từ đồng âm.
Cần chú ý đến ngữ cảnh giao tiếp.
Câu 5

(1) Em ạ, Cu-ba ngọt lịm đường

Mía xanh đồng bãi, biếc đồi nương.

(Tố Hữu)

(2) Vầng trăng đi qua ngõ

Như người dưng qua đường.

(Nguyễn Duy)

Phân biệt nghĩa của từ đường trong các câu trên:

Đường (1)
Một loại đồ ăn.
Đường (2)
Lối dùng để đi lại.
Câu 6

Gạch chân dưới từ đồng âm có trong bài ca dao sau:

Bà già đi chợ Cầu Đông 

Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng 

Thầy bói gieo quẻ nói rằng 

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn. 

Câu 7

Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi (1) chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi (2) thì có lợi (2) nhưng răng không còn.

(Ca dao)

Xác định nghĩa của từ "lợi" trong bài ca dao trên:

Lợi (1)
Răng lợi, bộ phận của cơ thể người.
Lợi (2)
Lợi ích, lợi nhuận, tiện lợi, điều có lợi cho bản thân.
Câu 8

Xác định nghĩa của các từ đồng sau bằng cách ghép:

Trống đồng
Đồng chỉ một loại chất liệu.
Làm việc ngoài đồng
Đồng là một đơn vị tiền tệ lưu thông để trao đổi, mua hàng hóa.
Đồng lòng
Đồng có nghĩa là cùng.
Đồng tiền
Đồng chỉ khoảng đất rộng để cày cấy.
Câu 9

"Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh (1) rau muống nhớ cà dầm tương"

(Ca dao)

"Canh (2) một, canh (2) hai, lại canh (2) ba

Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng lành."

(Hồ Chí Minh)

Phân biệt nghĩa của từ "canh" trong mỗi câu trên:

Canh (1)
Danh từ, chỉ đơn vị đo thời gian (thời xưa).
Canh (2)
Danh từ, chỉ một món ăn.
Câu 10

"Hai chiếc giường ướt một

Ba (1) bố con nằm chung."

(Đặng Hiển)

"Tháng ba (2) cày vỡ ruộng ra

Tháng tư làm mạ mưa sa đầy đồng."

(Ca dao)

Phân biệt nghĩa của từ "ba" trong các câu trên:

Câu 11

Chọn từ đồng âm thích hợp điền vào chỗ trống:

1. Quyển sách tôi để ở trên .

2. Chúng tôi ngồi lại với nhau để vài vấn đề.

3. Chú bò dọc bò ngang cả ngày.

4. Giếng nước này rất .

5. Anh ấy là người , suy nghĩ thấu đáo.

sâu sắcsâusâu đobànbàn bạc

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 12

Chọn từ "năm" thích hợp điền vào chỗ trống:

1. Cuộc đời tuy dài thế

vẫn đi qua

Như biển kia dẫu rộng

Mây vẫn bay về xa.

(Xuân Quỳnh)

2. Chúng em luôn ghi nhớ " Bác Hồ dạy".

3. là đứa con của ông Ba Dàng.

thứ nămNăm điềuAnh NămNăm tháng

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 13

Từ đồng âm có trong câu chuyện trên là:

Thậtđồng.
Đồngcò.
Vạcđồng.
Vạccò.
Câu 14

Từ "vạc" trong câu chuyện được hiểu theo những nghĩa nào?

Câu 15

Từ "đồng" trong câu chuyện trên được hiểu theo những nghĩa nào?

Đồng (1) theo ý của người hàng xóm
Tên một loại kim loại, nguyên liệu dùng để chế tác ra đồ vật.
Đồng (2) theo ý của anh chàng láu cá
Danh từ, nghĩa là đồng ruộng.
Câu 16

Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ hỏi gì để phân rõ phải trái?

Cò là cò đồng hay cò nhà?
Vạc là thật hay giả? Sống hay chết?
Vạc là con vật hay đồ vật? Vạc sống ở đâu?
Vạc làm bằng gì? Mượn để làm gì?
Câu 17

Phân biệt các từ đồng âm sau bằng cách xác định từ loại của chúng:

1. Con ngựa đá

  1. danh từ
  2. động từ
  3. tính từ
con ngựa đá
  1. tính từ
  2. danh từ
  3. động từ
.

2. Con ruồi đậu

  1. tính từ
  2. danh từ
  3. động từ
mâm xôi đậu
  1. tính từ
  2. động từ
  3. danh từ
.

3. Con kiến

  1. danh từ
  2. động từ
  3. tính từ
đĩa thịt
  1. tính từ
  2. danh từ
  3. động từ
.

Câu 18

Gạch chân dưới từ đồng âm có trong bài sau:

Ăn bánh đa dưới gốc đa 

Đá nhầm cục đá trầy da đau dần 

Đàn em nghe chị gảy đàn 

Đã được ăn món bánh canh đã đời 

Đồ này dùng để đồ xôi 

Đào đất thành lỗ để tôi trồng đào 

Lấy đà, đà điểu nhảy cao 

Qua đèo đòi bạn đèo nhau suốt chiều 

Khăn điều ai vắt cành điều 

Đặt đó chỗ đó được nhiều cá tôm. 

Câu 19

Xác định nghĩa của những từ đồng âm có trong bài sau:

(Bánh) đa
Danh từ chỉ số lượng, số đông, tập thể.
(Gốc) đa
Danh từ chỉ sự vật, tên một loại nhạc cụ.
Đá (nhầm)
Danh từ, tên một loại bánh.
(Cục) đá
Động từ, chỉ trạng thái mãn nguyện, thỏa mãn.
Đàn (em)
Động từ, hoạt động bằng chân tác động đến vật khác.
(Gảy) đàn
Danh từ, tên một loại cây.
Đã (được)
Danh từ, chỉ tên một sự vật cứng, màu xám.
Đã (đời)
Phó từ, dùng để chỉ hành động hoàn thành.
Câu 20

Xác định nghĩa của những từ đồng âm có trong bài sau:

Đào (đất)
Động từ, chỉ hoạt động của người, chở nhau bằng phương tiện nào đó.
(Trồng) đào
Động từ, hoạt động chuẩn bị trước khi làm việc gì đó.
(Lấy) đà
Danh từ, chỉ tên một sự vật, dốc, hiểm trở.
Đà (điểu)
Danh từ, tên một loại cây, lá dài, quả to và ngọt.
(Qua) đèo
Danh từ, chỉ tên một loài vật, có cổ dài, chạy rất nhanh.
Đèo (nhau)
Động từ, hoạt động dùng xẻng để xúc đất.
Câu 21

Xác định nghĩa của những từ đồng âm có trong bài sau:

Đồ (này)
Danh từ, dùng để trỏ đối tượng.
Đồ (xôi)
Động từ, chỉ cách thức nấu chín xôi.
(Khăn) điều
Danh từ, chỉ địa điểm xác định.
(Cành) điều
Danh từ, tên một loại cây, thường sống ở xứ nóng.
(Đặt) đó
Danh từ, tên một loại dụng cụ dùng để đánh cá.
(Chỗ) đó
Danh từ, tên một loại đồ dùng dùng để giữ ấm cổ.