Phần 1

(15 câu)
Câu 1

Tính diện tích hình chữ nhật ABCD trong hình vẽ dưới đây:

A B C D E F 40m 21m 52m

216m2.
2920m2.
2910m2.
226m2.
Câu 2

Giải bằng hai cách:

Mẹ mua 6 gói bánh và 3 gói kẹo. Giá 1 gói bánh bằng giá 1 gói kẹo và bằng 4 000 đồng. Hỏi mẹ mua số bánh kẹo trên hết tất cả bao nhiêu tiền?

Cách 1:

Mẹ mua tất cả số gói bánh kẹo là:

6 + 3 = (gói)

Mẹ mua số bánh kẹo đó hết tất cả số tiền là:

4000 ×\times 9 = (đồng)

Đáp số: đồng .

Cách 2:

Mẹ mua bánh hết tất cả số tiền là:

4000 ×\times 6 = (đồng)

Mẹ mua kẹo hết tất cả số tiền là:

4000 ×\times 3 = (đồng)

Mẹ mua số bánh kẹo đó hết tất cả số tiền là:

24000 + 12000 = (đồng)

Đáp số: đồng .

Câu 3

Điền số hoặc dấu ( + ; - ; × ; : ) thích hợp vào chỗ trống:

(3 + 7) × 9 =

  1. 90
  2. 100

3 × 9 + 7 × 9 =

  1. 100
  2. 90

Vậy nên (3 + 7) × 9 = 3 × 9

  1. -
  2. +
7 × 9.

Câu 4

Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng để tính:

273 × 101

= 273 ×

=

=

=

274732757327300 + 27327200 + 273(100 + 1)273 × 100 + 273 × 1

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 5

Kéo thả số hoặc phép tính vào chỗ trống thích hợp:

584 ×\times (30 + 2)

= + 584 ×\times
= + 1168
=
584 × 3018788175223218688217520

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 6

Xe ô tô thứ nhất chở 10 bao gạo, xe ô tô thứ hai chở được 40 bao gạo. Biết mỗi bao nặng 60 kg. Hỏi xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất bao nhiêu tạ gạo?

Bài giải:

Xe ô tô thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất số bao gạo là:

  1. 40 - 10 = 30
  2. 40 + 10 = 50
(bao)

Xe ô tô thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất số ki-lô-gam gạo là:

  1. 60 × 30 = 1700
  2. 60 × 30 = 1800
(kg)

Đổi:

  1. 1800
  2. 1700
kg =
  1. 18
  2. 17
tạ

Đáp số:

  1. 17
  2. 18
tạ.

Câu 7

Điền các giá trị thích hợp vào bảng dưới đây:

aa bb cc a×(bc)a\times\left(b-c\right) a×ba×ca\times b-a\times c
4 9 7
5 7 4
7 8 3
15352582583515

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 8

Tính bằng cách nhanh nhất:

21 ×\times 113 - 21 ×\times 13

= ×\times ( - )

= 21 ×\times

=

Câu 9

Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu để tính:

47 × 99

= 47 × ( − 1)

= 47 × − 47 ×

=

=

Câu 10

Điền số thích hợp vào hóa đơn dưới đây:

HÓA ĐƠN
Số TT Mặt hàng Đơn giá (đồng/1 cái) Số lượng (cái) Thành tiền (đồng)
1

@S(p.gia[p.s[0]])@ 88
2

Bút

@S(p.gia[p.s[1]])@ 32
Tổng:
Câu 11

Trường THCS Phương Tú có 17 lớp, trung bình mỗi lớp có 33 học sinh. Trường THCS Liên Bạt có 19 lớp, trung bình mỗi lớp cũng có 33 học sinh. Hỏi cả hai trường có bao nhiêu học sinh?

Bài giải

Cả hai trường có số lớp học là:

  1. 17 + 19 = 36
  2. 17 × 19 = 323
(lớp)

Cả hai trường có số học sinh là:

  1. 33 × 323 = 10659
  2. 33 × 36 = 1188
(học sinh)

Đáp số:

  1. 10659
  2. 1188
học sinh.

Câu 12

Điền số thích hợp vào bảng:

m 24 146
m × 25
Câu 13

Mỗi hộp bánh nặng 200g. Hỏi 25 hộp bánh nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải

25 hộp bánh nặng số ki-lô-gam là:

200

  1. +
  2. ×
25 =
  1. @S(p.a*p.b-1000)@
  2. @S(p.a*p.b)@
  3. @S(p.a*p.b+1000)@
(g) =
  1. 5
  2. 6
  3. 4
(kg)

Đáp số:

  1. 6
  2. 5
  3. 4
kg.

Câu 14

Cách đặt tính rồi tính dưới đây đúng hay sai?

×\times 6 2 4
8 8
4 9 9 2
4 9 9 2
5 4 9 1 2
  1. S
  2. Đ
Câu 15

Tính bằng hai cách:

11 × (4 + 6)

11 × (4 + 6)
=
  1. 11 × 10
  2. 44 + 6
=
  1. 11 × 4 + 6
  2. 11 × 4 + 11 x 6
=
  1. 110
  2. 50
=
  1. 44 + 66
  2. 44 + 6
=
  1. 50
  2. 110