Phần 1

(13 câu)
Câu 1

Một lớp học có 20 học sinh nam và 21 học sinh nữ.

a) Phân số chỉ số học sinh nam trong số học sinh của cả lớp là: .

b) Phân số chỉ số học sinh nữ trong số học sinh của cả lớp là: .

2141\dfrac{21}{41} 2041\dfrac{20}{41} 2021\dfrac{20}{21} 2120\dfrac{21}{20}

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 2

Mẫu số chung nhỏ nhất của các phân số 35\dfrac{3}{5}, 38\dfrac{3}{8}, 310\dfrac{3}{10}, 320\dfrac{3}{20} là:

80
40
20
60
Câu 3

Kéo thả các phân số vào nhóm thích hợp:

  • 47\dfrac{4}{7}
  • 2217\dfrac{22}{17}
  • 517\dfrac{5}{17}
  • 107\dfrac{10}{7}
  • 413\dfrac{4}{13}
  • 1813\dfrac{18}{13}

Các phân số nhỏ hơn 1

    Các phân số lớn hơn 1

      Câu 4

      >,<,=?

      a) 47\dfrac{4}{7}
      1. <
      2. >
      3. =
      37\dfrac{3}{7}
      b) 1
      1. =
      2. <
      3. >
      2717\dfrac{27}{17}
      c) 1113\dfrac{11}{13}
      1. =
      2. >
      3. <
      118\dfrac{11}{8}
      d) 66\dfrac{6}{6}
      1. <
      2. =
      3. >
      1
      Câu 5

      Rút gọn rồi so sánh hai phân số 25\dfrac{2}{5}2115\dfrac{21}{15}.

      Bài giải

      Ta có:

      2121 == =
      1515

      Vậy 25\dfrac{2}{5} 2115\dfrac{21}{15}.

      >597<21 : 315 : 3=

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 6

      Phân số 56\dfrac{5}{6} lớn hơn phân số nào dưới đây?

      1918\dfrac{19}{18}.
      76\dfrac{7}{6}.
      2724\dfrac{27}{24}.
      524\dfrac{5}{24}.
      Câu 7

      Quy đồng mẫu số các phân số: 37\dfrac{3}{7}421\dfrac{4}{21} ta được:

      Phân số 33 == =
      77

      Phân số 421\dfrac{4}{21} giữ nguyên.

      3 × 37 × 3921

      (Kéo thả hoặc click vào để điền)

      Câu 8

      Quy đồng mẫu số phân số 730\dfrac{7}{30}725\dfrac{7}{25} với mẫu số chung là 150150.

      Bài giải

      77 ==
      3030 150150
      77 ==
      2525 150150
      Câu 9

      Phân số nào lớn nhất trong các phân số sau?

      1715\dfrac{17}{15}
      1920\dfrac{19}{20}
      78\dfrac{7}{8}
      65\dfrac{6}{5}
      Câu 10

      Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

      • 35\dfrac{3}{5}
      • 79\dfrac{7}{9}
      • 57\dfrac{5}{7}
      • 13\dfrac{1}{3}
      Câu 11

      Một lớp có 18\dfrac{1}{8} số học sinh thích vẽ, 12\dfrac{1}{2} số học sinh thích bơi.

      Khi đó câu nào dưới đây là đúng?

      Số học sinh thích vẽ nhiều hơn số học sinh thích bơi.
      Số học sinh thích vẽ bằng số học sinh thích bơi.
      Số học sinh thích vẽ ít hơn số học sinh thích bơi.
      Câu 12

      Nhấn vào tất cả các giá trị của xx dưới đây để có: 1<x4<741< \dfrac{x}{4}< \dfrac{7}{4}.

      x=7x=7.
      x=5x=5.
      x=4x=4.
      x=6x=6.
      Câu 13

      Minh và Hoa có hai chiếc bánh giống nhau. Minh đã ăn hết 45\dfrac{4}{5} cái bánh, còn Hoa đã ăn 16\dfrac{1}{6} cái bánh. Hỏi ai đã ăn nhiều bánh hơn?

      Bài giải

      Ta có:

      44 ==
      1. 5 × 6
      2. 4 × 6
      ==
      1. 24
      2. 30
      55
      1. 5 × 6
      2. 4 × 6
      1. 30
      2. 24
      11 ==
      1. 1 × 6
      2. 1 × 5
      ==
      1. 5
      2. 8
      66 6×56 \times 5
      1. 35
      2. 36
      3. 30

      Vậy 45\dfrac{4}{5}

      1. =
      2. >
      3. <
      16\dfrac{1}{6}, hay
      1. Hoa
      2. Minh
      ăn nhiều bánh hơn
      1. Minh
      2. Hoa
      .