Phần 1

(7 câu)
Câu 1

Đọc bài và trả lời câu hỏi:

Câu 1:

Em học được ở Nết điều gì?

Sự tự tin vào khả năng của mình.
Lòng lương thiện, biết giúp đỡ người khác.
Sự trung thực, thật thà.
Sự nỗ lực vượt qua khó khăn, chăm chỉ học hành.
Câu 2:

Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn?

Vì Nết đến trường để trình bày với cô.
Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.
Vì cô giáo gặp Nết ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.
Vì cô giáo đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.
Câu 3:

Na vẽ gì trong bức tranh của mình?

Hai chị em Nết và Na.
Một bà tiên phúc hậu đang làm phép chữa bệnh cho Nết.
Nết khi khỏi bệnh, được tới trường học.
Một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái.
Câu 4:

Cô giáo đã làm gì để giúp đỡ Nết?

Mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.
Cô xin nhà trường một suất học bổng cho Nết.
Cô giới thiệu Nết tới một trường học dành cho trẻ khuyết tật.
Cô đưa Nết tới trường học mỗi ngày.
Câu 5:

Nghe những gì em Na kể, Nết mơ ước điều gì?

Đôi chân của em sẽ lành lặn như em Na.
Có nhiều tiền để chữa bệnh.
Được đi học như Na.
Mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe.
Câu 6:

Hoàn cảnh của Nết có gì đặc biệt?

Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.
Gia đình Nết khó khăn nên Nết không được đi học.
Bị tật bẩm sinh ở đôi tay khiến em không thể viết được.
Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.
Câu 7:

Câu văn nào chỉ rõ nhất về những nỗ lực của Nết khi được học?

Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp.
Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học.
Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.
Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ.
Câu 8:

Bố mẹ Nết có cảm xúc gì khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai?

Xúc động.
Bực bội.
Tràn ngập lo lắng.
Buồn bã.
Câu 2

Bấm chọn những từ ngữ cần đặt trong dấu ngoặc kép.

a. Em hãy đọc lại bài thơ Mùa xuân nho nhỏ cho cả lớp cùng nghe.

b. Câu chuyện cổ tích Thạch Sanh đã cho chúng ta thấy hình ảnh một chàng Thạch Sanh dũng cảm, lương thiện.

c. Cô ấy đang đọc cuốn Cô bé bán diêm.

Câu 3

Xếp các từ sau vào nhóm phù hợp.

  • long lanh
  • mệt
  • hành quân
  • bão
  • túi
  • thiên niên kỉ
  • ngủ
  • cửa
  • gầy
  • khóc
  • dẻo
  • chơi

Danh từ

    Động từ

      Tính từ

        Câu 4

        Tính từ nào miêu tả đặc điểm của mặt trời?

        Rì rào.
        Âm u.
        Thẳng tắp.
        Chói chang.
        Câu 5

        Chọn cách viết tên trường học đúng quy tắc chính tả.

        Trường trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên.
        Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên.
        Trường Trung Học Cơ Sở Ngô Sỹ Liên.
        Trường Trung học Cơ sở Ngô Sỹ Liên.
        Câu 6

        Điền tính từ vào các thành ngữ sau cho phù hợp.

        a. như cắt.

        b. như sên.

        c. như voi

        NhanhĐenKhoẻChậm

        (Kéo thả hoặc click vào để điền)

        Câu 7

        Điền r, d hay gi vào chỗ trống:

        - da iết

        - rục ịch

        - ao du

        - râm an