Phần 1

(34 câu)
Câu 1

Lịch sử được hiểu là

những câu chuyện cổ tích dân gian.
một lĩnh vực nghiên cứu về khoa học vũ trụ.
sự tưởng tượng của con người về quá khứ.
tất cả những gì đã xảy ra trong quá khứ.
Câu 2

Câu nói “Lịch sử là thầy dạy của cuộc sống” của nhà chính trị Xi-xê-rông cho thấy 

tầm nhìn của môn Lịch sử.
ý nghĩa của việc học Lịch sử. 
nguyên tắc của môn Lịch sử. 
khái niệm về khoa học Lịch sử. 
Câu 3

Tư liệu nào sau đây được coi là tư liệu hiện vật? 

Bia tiến sĩ.                         
Trống đồng. 
Di chúc. 
Tranh dân gian.                 
Câu 4

Những câu chuyện dân gian được kể truyền miệng từ đời này qua đời khác được gọi là 

tư liệu chữ viết. 
tư liệu hiện vật.                  
tư liệu truyền miệng.          
tư liệu gốc. 
Câu 5

Nguồn tư liệu nào sau đây thường mang ý thức chủ quan của tác giả tư liệu? 

Tư liệu chữ viết. 
Tư liệu hình ảnh.  
Tư liệu hiện vật.                  
Tư liệu truyền miệng.          
Câu 6

Hệ lịch nào sau đây được tính theo chu kì chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất?

Dương lịch.                        
Lịch Mặt Trời. 
Âm lịch.                             
Công lịch. 
Câu 7

Từ xa xưa, người La Mã và nhiều tộc người ở châu Âu sử dụng loại lịch nào sau đây? 

Dương lịch.
Nông lịch.                          
Âm lịch.                            
Lịch Mặt Trăng. 
Câu 8

Hiện nay, ở Việt Nam, trong các cơ quan và văn bản nhà nước sử dụng loại lịch nào sau đây? 

Công lịch. 
Nông lịch.                          
Âm lịch.
Lịch Mặt Trăng.                  
Câu 9

Cách ngày nay khoảng 5 – 6 triệu năm, trên trái đất đã xuất hiện 

Người hiện đại. 
Người tổi cổ.                      
Vượn người.                 
Người tinh khôn. 
Câu 10

Ở Việt Nam đã phát hiện các công cụ lao động của Người tối cổ ở địa điểm nào sau đây?

Thẩm Khuyên (Lạng Sơn).
An Khê (Gia Lai).
Thẩm Hai (Lạng Sơn.
Hoa Lư (Ninh Bình).
Câu 11

Xã hội nguyên thuỷ đã trải qua những giai đoạn phát triển nào sau đây?

Công xã thị tộc, công xã nông thôn.
Người tối cổ, Người tinh khôn.
Người tinh khôn, cộng sản chủ nghĩa.
Bầy người nguyên thuỷ, công xã thị tộc.
Câu 12

“Sống trong hang, biết săn bắt, hái lượm” là đời sống vật chất của con người ở giai đoạn nào sau đây? 

Bầy người nguyên thuỷ. 
Công xã thị tộc. 
Xã hội công nghiệp. 
Vượn người. 
Câu 13

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm thị tộc? 

Một vài người có chung tín ngưỡng, dòng máu, sống rải rác nhiều nơi. 
Một nhóm Vượn người khoảng 2 – 3 thế hệ, sống quây quần với nhau. 
Cộng đồng những người cùng chung màu da, sống quây quần với nhau. 
Một nhóm người khoảng 2 – 3 thế hệ có cùng dòng máu, sống quần tụ. 
Câu 14

Khoảng 3500 năm TCN, người Tây Á và Ai Cập đã biết dùng loại nguyên liệu nào sau đây?

Sắt.        
Đồng thau.        
Đồng đỏ.          
Thép. 
Câu 15

Sự xuất hiện công cụ lao động bằng kim loại đã đưa đến tác động như thế nào đối với đời sống vật chất của xã hội nguyên thuỷ? 

Con người đã biết săn bắt, hái lượm hoa quả. 
Con người biết đến làm nông nghiệp. 
Nghề luyện kim và chế tạo đồ đồng ra đời. 
Các gia đình mẫu hệ dần dần xuất hiện. 
Câu 16

Xã hội nguyên thuỷ dần tan rã vì

các gia đình phụ hệ xuất hiện ngày càng nhiều. 
sự biến mất của các công cụ lao động kim loại. 
xuất hiện sự phân hoá kẻ giàu người nghèo. 
con người không thể cùng chung sống với nhau. 
Câu 17

Kĩ năng nào sau đây cần thiết nhất trong quá trình học môn Địa lí?

Sử dụng bản đồ.
Tổ chức tham quan thực địa.
Khai thác Internet.
Phân tích số liệu thống kê.
Câu 18

Địa lí là môn học lí thú không phải do em

tự mình giải thích được hiện tượng chưa biết.
hiểu được ý nghĩa của không gian sống.
đạt được điểm cao trong các bài kiểm tra.
khám phá được nhiều đối tượng trên thế giới.
Câu 19

Nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của môn Địa lí trong cuộc sống?

Mang đến cơ hội cho em thực hành thí nghiệm.
Giúp em xử lí tốt các số liệu tính toán phức tạp.
Tạo cơ hội cho em có điểm số cao trong học kì.
Giúp em tự tin khi đến sống ở một vùng đất mới.
Câu 20

Các bản đồ trên thế giới có nhiều dạng lưới kinh vĩ tuyến do sự khác biệt về

phép chiếu bản đồ.
kích thước khổ giấy.
tỉ lệ bản đồ.
tác giả vẽ.
Câu 21

Bản đồ có tỉ lệ 1:1000. Vậy 2 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực địa?

20.
200.
500.
50.
Câu 22

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất đứng ở vị trí thứ mấy tính từ trong ra ngoài?

Thứ ba.
Thứ hai.
Thứ nhất.
Thứ tư.
Câu 23

Trong hệ Mặt Trời, hành tinh nào sau đây xa Mặt Trời nhất?

Thổ tinh.
Hải Vương tinh.
Thiên Vương tinh.
Mộc tinh.
Câu 24

Nhà bác học Niu-tơn đã chứng minh hình dạng của Trái Đất có đặc điểm nào sau đây?

Bị dẹt ở hai đầu.
Phình to nhất ở cực.
Là hình cầu hoàn chỉnh.
Phẳng như chiếc đĩa.
Câu 25

Độ dài bán kính trung bình của Trái Đất là

6378 km.
7683 km.
8637 km.
3768 km.
Câu 26

Do Trái Đất có dạng hình cầu nên ánh sáng Mặt Trời

chỉ chiếu sáng được nửa cầu Bắc.
có thể chiếu sáng gần hết bề mặt.
chiếu sáng được toàn bộ bề mặt.
chỉ chiếu sáng được một nửa.
Câu 27

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ

tây sang đông.
bắc xuống nam.
nam đến bắc.
đông sang tây.
Câu 28

Thời gian Trái Đất tự quay quanh trục một vòng là

một ngày.
một tuần.
một năm.
một tháng.
Câu 29

Giờ được tính theo độ cao của Mặt Trời tại địa điểm đó là giờ

địa phương.
mặt trời.
múi.
khu vực.
Câu 30

Từ sau ngày 21/3 đến trước ngày 22/6 là mùa nào của bán cầu Nam?

Mùa đông.
Mùa xuân.
Mùa thu.
Mùa hạ.
Câu 31

Vào thời gian nào sau đây mọi nơi trên bề mặt Trái Đất luôn có ngày và đêm dài bằng nhau?

21/3 và 22/6.
23/9 và 22/12.
22/6 và 22/12.
21/3 và 23/9.
Câu 32

Câu tục ngữ sau đây đúng với khu vực nào trên thế giới?

“Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng Mười chưa cười đã tối”.

Bán cầu Nam.
Vòng cực.
Bán cầu Bắc.
Chí tuyến.
Câu 33

Đọc đoạn tư liệu sau và chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

“Năm 1965, tại hang Thẩm Khuyên, huyện Bình Gia (Lạng Sơn), các nhà khoa học tìm thấy những chiếc răng người nằm trong lớp trầm tích màu đỏ… Đây là chứng cứ chắc chắn về một sự tồn tại của người - vượn ở Việt Nam, cách đây 300.000 năm.”

(Việt Lâm, Tìm hiểu sơ lược về nền Văn hoá Hoà Bình: Bài 2 - Dấu tích thời đồ đá qua di chỉ khảo cổ, Báo điện tử Hoà Bình)

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Răng Người tối cổ được phát hiện ở hang Thẩm Khuyên (Lạng Sơn).
b) Công xã thị tộc là giai đoạn Người tối cổ tồn tại.
c) Người tối cổ ở Việt Nam đã biết sử dụng đồ đồng.
d) Người tối cổ xuất hiện ở Việt Nam cách đây 300.000 năm.
Câu 34

Quan sát hình ảnh sau và lựa chọn đúng hoặc sai đối với mỗi nhận định.

địa 6, olm, trái đất, hệ quả, đề kiểm tra

(Nhấp vào ô màu vàng để chọn đúng / sai)
a) Vị trí đánh số 6 thể hiện kinh tuyến gốc.
b) Vị trí đánh số 1 thể hiện bán cầu Nam.
c) Vị trí số 3 thuộc bán cầu Đông.
d) Nếu di chuyển từ vị trí số 2 đến vị trí số 6 thì đó là hướng Đông Bắc.