Câu 1

Muông thú trong rừng tổ chức hội thi gì?

Hội thi bơi.
Hội thi bay.
Hội thi chạy.
Hội thi hát.
Câu 2

Ngựa con làm gì để chuẩn bị cho cuộc thi chạy?

Ngựa con sửa soạn bộ đồ nâu, chải chuốt cái bờm dài.
Ngựa con ăn uống, nghỉ ngơi.
Ngựa con đến bác thợ rèn xem lại bộ móng.
Ngựa con tập chạy hàng cây số.
Câu 3

Ngựa con tự tin về điều gì trên cơ thể sẽ giúp mình chiến thắng?

Bộ đồ nâu bóng bẩy.
Gương mặt tươi tắn.
Bộ móng chắc chắn.
Cái bờm dài.
Câu 4

Từ nào nói lên thái độ của ngựa con khi được ngựa cha nhắc nhở?

Thờ ơ.
Thảng thốt.
Ung dung.
Ngúng nguẩy.
Câu 5

Trong những vòng thi đấu đầu tiên, nhờ đâu ngựa con dẫn đầu?

Nhờ bộ đồ nâu và chiếc bờm dài rất đẹp.
Nhờ ngựa cha giúp đỡ.
Nhờ những bước sải dài khoẻ khoắn.
Nhờ những đối thủ nhượng bộ.
Câu 6

Ngựa con cảm thấy như thế nào khi thua cuộc?

Ân hận.
Chán chường.
Vui vẻ.
Dửng dưng.
Câu 7

Điền vào chỗ trống.

Ngựa con thấy ân hận sau cuộc đua vì không

  1. luyện tập
  2. làm theo lời cha dặn
dẫn đến thua cuộc.

Câu 8

Nối các từ với nghĩa tương ứng.

Câu 9

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung chính của bài đọc.

Bài đọc kể về của cần cẩn thận, chu đáo, không được khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhỏ nhất.

lời trách móclời khuyên bi quanngựa changựa con cuộc thi hátcuộc chạy đuachủ quan

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Câu 10

Chữ u viết hoa cỡ nhỏ có chiều cao bao nhiêu?

Bốn ô li rưỡi.
Ba ô li rưỡi.
Một ô li rưỡi.
Hai ô li rưỡi.